VI. Xếp loại những biểu hiện năm hạn của tứ trụ

VI . XẾP LOẠI NHỮNG BIỂU HIỆN NĂM HẠN CỦA TỨ TRỤ

1 , Vận dụng thần bị khắc , lại gặp năm kị thần tượng . Ví dụ quan tinh là dụng thần , rơi vào vận thương quan , thì năm ứng hạn nếu có chức sẽ bị hạ chức , dân thường thì ứng vào đau ốm . Có cứu thì gặp hung hoá cát , không có cứu thậm chí có thể tử vong . Thương quan gặp quan , gặp tài là có cứu , phần nhiều ban đầu trắc trở về sau tự hoá giải .

2. Tuế vận cùng gặp thì kị nhất là gặp bình dương , thất sát . Nói chung đều gặp những tai ách nhất định , nặng ra không chết mình thì cũng mất người thân . Tài , quan , ấn là dụng thần thì trước lo nhưng sau qua được . Năm ứng hạn có thể liên luỵ đến lục thân , nên xem xét toàn diện . Năm ứng hạn thường tự mình giải lấy , chủ yếu là căn cứ hỉ , kị thần để lợi dụng hay để tránh

3. Đại vận xung đề cương , cộng thêm năm , hay tháng , hay ngày , hay giờ của Tứ trụ gặp xung thì cần đề phòng bản thân hoặc người thân bị nạn . Nếu dụng thần còn gặp xung thì hạn nặng hơn . Rất nhiều người không qua khỏi năm như thế . Vì vậy phải xem xét thật kỹ trường hợp “ hai xung một ” .

4. Năm thiên khắc địa xung , 6 tuổi , 54 tuổi , 66 tuổi , vận tốt thì gặp xung hoá cát , vận xấu thường khó tránh được tai nạn .

5. Năm bản mệnh , ví dụ sinh năm mão gặp lưu niên là mão .

6. Trụ ngày xung khắc lưu niên , tai ách sẽ rơi vào bản thân , VỢ , con hoặc bố .

7. Mệnh ngũ hành thiên khô thì năm hay vận vượng cực hay nhược cực sẽ ứng nghiệm tai ách .

8. Năm gặp 3 xung 1 , hoặc 1 xung 3 , năm tuế vận của Tứ trụ xung loạn lên .

9. Một hành nào đó của Tứ trụ vượng , gặp ngũ hành xung khắc . Ví dụ ngọ hoả vượng , gặp năm tí . Nhược thuỷ xung vượng hoả thì phần nhiều bị bệnh thận Ngược lại cũng thế .

10. Những năm giao nhau của hai vận . Như các năm khởi vận : 15 , 16 tuổi , hay 25 , 26 tuổi phải đặc biệt chú ý , đó là vì sự dao động của khí trường lớn . Năm chuyển tiếp giữa hai vận phải hết sức đề phòng , nếu còn gặp xung thì dễ sa lầy , khó mà thoát được .

11. Năm hay cận nhật can nhập mộ hoặc mộ bị xung khai thưởng ứng nghiệm . Nhật chủ nhược thì càng nặng .

12. Năm hay vận có hung thần ác sát , song thân , bạch hổ trùng điệp thì phải đề phòng đổ máu .

13. Năm kể trước hoặc sau năm hung , như nhật chủ là mậu thìn , năm 1994 là giáp tuất , thiên khắc địa xung thì nửa cuối năm 93 đã phải chú ý . Nếu năm 1994 chưa được hoá giải hoặc chưa ứng nghiệm thì năm 95 phải đề phòng . Đó là vì khí trường dao động gây nên , hoặc tai hoạ còn đang tiềm ẩn , chưa có cơ bùng nổ .

14. Đại bận không tốt . Cho dù lưu niên ra sao đều có khả năng gặp hạn , hoặc đại vận và lưu niên đều gặp hung là dấu hiệu hạn nặng .

15. Đại lận , lưu niên đều tốt nhưng vẫn bị tử vong thì phần nhiều là do mấy năm trước không tốt dẫn đến . Cá biệt có trường hợp không rõ nguyên nhân thì chắc chắn là do nguyên cớ khác , ví dụ phong thuỷ đại hung .

Ví dụ 1. Mao Trạch Đông

Sát - Ấn - Nguyên - Ân

Quý tị - Giap tí - Đinh dậu - giáp thìn

Đại vận : Bính thìn . Lưu niên : Bính thìn

Âm dương hài hoà , cương nhu đều dủ . Giáp mộc hai hàng , cảnh tượng hùng vĩ . Kim cứng gặp hoả , mũi kiếm càng sắc . Kình dương , thất sát rõ ràng , uy khắp trời đất . Cưỡi rồng đạp gió , quý đến bậc thiên tử . Năm 1976 dậu kim nhập mộ nên qua đời .

Ví dụ 2. Hạ Long

Thực - quan - nguyên

Bính thân - tân mão - giáp tuất

Đại vận : Mậu thìn . Lưu niên : Kỷ dậu

Người sinh tháng 2 , giáp mộc khôi hoa , vĩ đại , mũi dao sắc nhọn hợp với bình tân là người ta trường thi thố . Năm 1969 bình dương gặp xung , nhật chủ phản ngâm nến qua đời .

Ví dụ 3. Bành Đức Hoài

Kiêu - Thực - Nguyên

Mậu Tuất - Nhâm tuất - Canh thân

Đại vận : Canh ngọ . Lưu niên : Giáp dần

Tháng 9 canh kim , đầu tiên dùng nhâm giáp có hoả tôi luyện thành đình vạc . Năm 1974 gốc bị xung phá , vượng hoả của tam hợp đốt thiên can nhâm thuỷ nên qua đời ,

Ví dụ 4. Chu Đức

Thương - Tài - Nguyên

Bính tuất - Kỉ hơi - Ất mùi

Lưu niên : Bính thìn .

Trong đông ất mộc , trước dùng bình hoả , chi năm là tuất , là mộ kho . Năm 1976 xung phạm thái tuế nên qua đời .

Ví dụ 5. Lâm Bưu

Ấn - Thương - Nguyên

Đinh mùi - Tân hợi - Mậu tí

Đại vận : Ất tị . Lưu niên : Tân hợi .

Thương qua trùm lên ấn , hoả địa diệu thay . Vận ất tị thương quan gặp quan , lẫn đận đã rõ ràng . Năm 1971 phản ngâm , phục ngâm xung chiếu , máy bay tan , thân nát .

Thời gian sinh của các ví dụ trên đều lấy từ sách “ 33 nhà quân sự trong chiến tranh cách mạng của nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ” .

Dưới đây giới thiệu một số ví dụ lấy từ thực tế của tác giả .

Ví dụ 1. Nam

Sát - Thương - Nguyên - Sát

Ất tị - Canh thìn - Ky mão - Ất Sửu

Đại vận : Tân mủi . Lưu niên : Tân mùi , quý dậu , ất hợi .

Năm 1991 tuế vận cùng gặp , mộ được xung khai , tháng 6 ốm thập tu nhất sinh , nhờ tôi giúp mấy ngày mới đỡ . Năm 1993 nhật chủ phản ngâm , tháng 6 ngã gãy chân phải . Năm 1995 bình dương gặp xung , tam hợp , tam sát bao vây nhật chủ , tháng 4 qua đời .

Ví dụ 2. Nữ

Sát - Thương - Nguyên - Thực

Mậu tí - Ất Sửu - Nhâm tí - Giáp thìn

Đại vận : Canh thân , Lưu niên : Giáp tuất .

Thuỷ thịnh , hoả thiếu nên bị bệnh tim . Từ 1990-1993 liên tục bất lợi , bị mù . Năm 1994 là năm giao vận , tuy có dụng thần nhưng vẫn qua đời .

Ví dụ 3. Nữ

Ti - Kiêu - Nguyên - Thương

Giáp thìn - Nhâm thân - Giap ngọ - Đinh mão

Đại vận : Mậu thìn . Lưu niên : Bính tí .

Đầu thu hoả khí mạnh , bốn mộc hai hoả càng trợ giúp uy thế . Vận trước cơ thể đã không tốt , khí sắc xấu . Năm 1994 phạm xung thái tuế , bệnh tim bột phát . Sau khi nằm viện chữa khỏi , năm 1995 kết hôn . Năm 1996 vừa là giao vận , lại xung nhật chủ . Mùa thu đi Quế Lâm mổ nhưng thất bại , buồn bực mà chết .

Ví dụ 4. Nam

Tài - Kiếp - Nguyên - thực

Bình tí - Nhâm thìn - Quý dậu - Ất mão

Đại vận : Mậu tuất . Lưu niên : Giáp tuất .

Năm 1994 hai tuất xung đề cương , mắc bệnh động mạch vành , chữa không đạt hiệu quả , kéo dài sang tháng 4 năm 1995 thì mất .

Ví dụ 5. Nữ

Sát - Tài - Nguyên - Thương

Mậu ngo - Bính thìn - Nhâm tí - Ất ti

Đại vận : Kỷ dậu . Lưu niên : Ất hợi , bính tí

Năm 1995 thương quan gặp quan , năm thìn có dấu hợi tự hành kim . Mùa đông phát bệnh , kéo dài sang năm 1996 kình dương gặp xung , tháng 2 thì mất .

Dưới đây là những ví dụ hiện tại .

Ví dụ 1 , Nữ

Ấn - quan - nguyên - thực

Canh thìn - mậu dần - quý mão - ất mão

Đại vận : Quý dậu . Lưu niên : Nhâm thân , quý dậu , giáp tuất , ất hợi .

Hai năm 1992 - 1993 bệnh tim chưa nghiêm trọng lắm . Năm 1994 đi viện mổ . Năm 1995 trùm mình tự tử nhưng được cứu . Năm 1996 sức khoẻ phục hồi .

Ví dụ 2. Nữ

Ti - Kiêu - Nguyên - Ấn

Tân mùi - Kỉ tị - Tân tị - Mậu tí

Đại vận : Ất tị . Lưu niên : Ất hợi

Tháng 6/1995 đi xe đạp về phía đông nam bị ô tô đâm gãy mấy xương sườn , về sau chữa khỏi . Mùa đông năm đó dùng lò sưởi bằng than để dưới giường , chồng bị ngộ độc khí than suýt chết , đến nay để lại di chứng đại não , phản ứng chậm chạp .

Ví dụ 3. Nữ

Kiêu - thực - nguyên - sát

Kỉ hợi - quý dậu - tân mão - đinh dậu

Đại vận : Dinh sửu , Lưu niên : Ất hợi .

1995 là năm tài , vận sát , làm ăn còn khá . Tháng 10 bỗng nhiên bị trúng phong cấm khẩu mấy ngày . Đã chữa nhiều bệnh viện nhưng không có hiệu quả . Đến mức gần chết được một thầy đông y chữa khỏi . Bị trúng phong cũng là một điều kỳ lạ .

Ví dụ 4. Nam

Tài - Thương - Nguyên - Tài

Quý mão - Tân dậu - Mậu tuất - Quý sưu

Đại vận : Mậu ngọ . Lưu niên : Giáp tuất .

Năm 1994 nhật chủ phản ngâm , tháng 9 đưa hàng đi Quảng Châu giữa đường hai xe đâm nhau , hàng bị cháy trụi . Người bị thương rất nặng . Mất của nhưng may còn thoát được người .

Ví dụ 5. Nam ( anh )

Thực - Ti - Nguyên - Tí

Nhâm tí - Canh tuất - Canh dần - Canh thìn

Đại vận : Nhâm tí . Lưu niên : Tân mùi .

Nam ( em )

Quan - Tài - Nguyên - Sát

Ất mão - Quý mùi - Mậu thìn - Giáp dần

Đại vận : Tân tị . Lưu niên : Tân mùi .

Năm 1991 hai anh em tranh chấp nhau , không ai nhường ai . Người em đâm dao vào anh suýt chết .

Qua các ví dụ trên đây chứng tỏ dù là giàu nghèo , sang hèn đều chịu ảnh hưởng của mệnh vận . Năm gặp tai ách không nên có tâm lý may rủi . Nếu năm đó qua được thì chẳng qua là tai nạn còn tiềm tàng , tích lâu nhất định sẽ bột phát .