VI. Xem cá tính của ngoại cách

VI. XEM CÁ TÍNH CỦA NGOẠI CÁCH Cách khúc trực: nhân từ, đôn hậu. Cách gia tường: từ thiện, hào phóng. Cách tòng cách: sắc sảo, có chí tiến lên. Cách nhuận hạ: toàn diện mà linh hoạt. Cách viêm thượng: hào kiệt, trọng nghĩa, Cách tòng tài, tòng sát, tòng nhi: hiền lành, lễ nghĩa. Cách tòng vượng, tòng cường: kiến nghị, hào hiệp. Cách hóa khí: thông minh, trí tuệ. Ngoài ra trong Tứ trụ khi nhật chủ vượng tướng, trong mệnh cục có khắc chế hoặc không có khắc chế thì đặc điểm tính tình như sau: Nhật chủ vượng, trong Tứ trụ có khắc chế: người như thế bản tính minh bạch, hào phóng, thuận với tự nhiên. Gặp việc biết quyết đoán, tính lạc quan, nhân từ, nặng tình nghĩa, không sợ khó, không hay nghi ngờ. Nhật chủ vượng, trong Tứ trụ không có khắc chết người đó tàn bạo, hay đấu đá, tính tình thất thường, không biết kiềm chế, liều lĩnh, hay kết bè đảng, a dua với kẻ mạnh, coi thường kẻ yếu. Cùng một Tứ trụ, khi nhật chủ suy nhược, trong mệnh cục có sinh phù hoặc không có sinh phù thì đặc điểm tính tình như sau: Nhật chủ nhược, trong Tứ trụ có sinh phù: chủ về người tính tình cần kiệm, thích điều thiện, suy nghĩ chu đáo, trầm mặc ít nói, kín đáo, ít bộc lộ, giữ chữ tín, nói năng và hành động cẩn thận. Nhật chủ nhược, trong Tứ trụ không có sinh phù là chủ về người đối trá, câu nệ cố chấp, nói và làm khác thường, đúng ít, sai nhiều, do dự chậm chập, gặp việc không biết tính toán. Những điều trên đây chỉ mới nói được một cách đại thể, khái quát về cá tính. Trong thực tiễn cần phải kết hợp với kinh nghiệm mới có thể nói được chính xác, tức là khi vận dụng phải linh hoạt không câu nệ. Sau khi lập xong Tứ trụ, phối với mười thân, xác định được dụng thân, hỉ thần, kỵ thần, lập đại vận, lưu niên. Trên cơ sở đó là có thể dự đoán được vượng suy, cát hung, và sự thành bại trong sự nghiệp.