Ví dụ 9 - Nữ

image

1.Phân tích mệnh cục và chọn dụng thần

Nhật chủ định hỏa sinh tháng tí, thủy vượng hoả tử, sinh không gặp thời, không được lệnh, Tứ trụ không có tỉ kiếp giúp thân là không được trợ giúp. Tứ trụ tài quan đều vượng, khắc xì thân rất nặng nên thân cực nhược. May được chính ấn giáp mộc trong chi dân của năm đến sinh thân. Giáp mộc được lệnh tháng, can năm thuỷ vượng đến để sinh, cho nên rễ sâu, có lực, do đó nhật nguyên định hoả được sinh, Đinh hoả đóng chị dâu ở trường sinh cũng là lâm nguy có cứu. Xem toàn cục thí sinh ít mà khắc nhiều cho nên nhật chủ vẫn yếu. Để cân bằng ngũ hành phải tăng cường chế phù nhược, vì vậy lấy mộc ấn của chi năm làm dụng thần để giúp đỡ, hoả làm hỉ thân, kị thần là tài, quan, thương, thực.

1) Tứ trụ 1 tài, 2 quan đều vượng thấu, chi tháng chi ngày chi giờ lại ám tàng thất sát, thiên tài chính tài lại sinh quan, thấu quan tàng sát do đó quan sát cả hai đều vượng, nhưng hỗn tạp cho nên cuộc đời gặp nhiều trắc trở.

2) Người này trụ năm và trụ tháng hai quan đều vượng thấu, tác hợp với nhật chủ là hai quan tranh hợp nhật chủ, chủ về hôn nhân không thuận. Người xưa nói mệnh nữ, một quan thấu ra là trọng là quý, một tài hai quan thấu ra tác hợp với bản thân là dâm,

3) Nhật chủ thuỷ khắc nhược hoả, cho nên người này thị lực không tốt hoặc có tật về mắt.

2. Tính cách và đặc điểm

1) Nhật chủ đinh hoả, hoả chủ về lễ, tức là cư xử với mọi người thành tần, lễ nghĩa. Thân nhược tài vượng là buồn nhiều vui ít, do dự không quyết đoán, tính cách thiên về hướng nội, ít nói, ít hoà hợp.

Người này tâm hiền lành, ứng xử thẳng thắn, quả đoán, hay giúp đỡ người, khảng khái, (vì có hoa cái, thiên ât thái cực, nguyệt đức nhập mệnh).

2) Nhật chủ đinh hoả, hoả chủ về lễ, tức là cư xử với mọi người thành tần, lễ nghĩa. Thân nhược tài vượng là buồn nhiều vui ít, do dự không quyết đoán, tính cách thiên về hướng nội, ít nói, ít hoà hợp.

3) Người này ham học, hăng hái phấn đấu, có lòng yêu nghề nghiệp, làm việc chăm chỉ, gặp việc quyết đoán (hai văn xương quý nhân nhập mệnh, kiếp sát lâm quý nhân làm dụng thần là cát thân).

4) Tứ trụ này thủy vượng, thuỷ nặng. Thủy chủ về trí, nên người này thông minh, tháo vát, nhanh nhạy, khôn khéo, túc trí đa mưu, quan hệ tốt (mệnh có nhiều quý nhân, tài thầu ra là người rộng rãi).

5) Người này có duyên, đặc biệt hấp dẫn đối với các bạn trai, đối xử thành tâm, tiêu tiền rộng rãi, tiền vào tiền ra nhiều. Nhưng tại nhiều thì tổn ấn, ấn chủ về văn, về học tập cho nên học nhiều nhưng thành công ít, có đầu không có đuôi (trong Tứ trụ hợp nhiều, tài lại đóng ở kho của trụ giờ).

6) Người này đặc biệt có duyên với võ thuật hoặc đạo phật (hoa cai nhập mệnh, thiên tài đóng ở trụ giờ).

7) Người này thích yên tĩnh, không hiệu động, tình cảm tột vời cho mẹ, được cha mẹ anh em giúp đỡ (Tứ trụ không có xung, không có trach mã. Trụ năm và trụ tháng có vượng quan sinh ấn, ân lại sinh thành, tỉ kiếp là hỉ thần).

3. Cha mẹ và tổ nghiệp

1) Cha mẹ nghèo khó (trụ năm quan tỉnh là kị thần).

2) Cha mẹ hoà thuận, tình cảm tốt (trụ năm tương sinh, trụ tháng ngang hoà).

3) Cha mẹ không giàu nhưng có tiếng (trụ năm qua ảnh tương sinh, quan tinh thấu ra).

4) Cha mẹ là người thương người, quan hệ giao tiếp tốt, cổ phong độ trong xã hội (can năm, can tháng đầu gặp nguyệt đức quý nhân).

5) Người này được cha mẹ yêu mến và dạy dỗ tốt, được âm đức của cha mẹ nhiều (quan sinh ấn, an sinh thân).

6) Người này không thật tôn kính cha mẹ, ngược lại cổ tượng khắc cha mẹ (nạp âm can ngày, chi ngày đều khắc trụ năm)

4. Anh chị em 1) Anh chị em là hai hoặc ba người, một nam một nữ hoặc một nam hai nữ (trong trụ tỉ kiếp không nhiều, nên anh em ít). 2) Người này là con đầu (nhật nguyên định hoả đóng trường sinh, định trường sinh ở dậu). 3) Người này được anh em giúp đỡ (tỉ kiếp là hỉ thần của nhật chủ). 4) Trong số anh chị em có người vì quan chức mà mắc vạ (chi ngày thất sát lâm hung sát). 5. Sự nghiệp và tiền đồ 1) Người này học vấn không tốt, con đường học tập không phát triển (trong Tứ trụ tài vượng tổn thất ấn là tuổi nhỏ gặp tài vận, không lợi cho học tập). 2) Người này cuộc sống dồi dào, ăn mặc không thiếu, nhờ chồng mà giàu (trụ ngày đóng tài tinh, cung chồng tài vượng sinh quan). Chồng có năng lực và có tiền của (cung chồng gặp thiên ất thái cực, văn xương quý nhân). 3) Người này trước tuổi trung niên là vận kị thần, vì vậy thân nhược, lại gặp các vận tài, thực thương cho nên kiếm tiền rất khó. Sau tuổi trung niên đến vận dụng thần. Vì vậy đó là lúc giàu lên, cuối đời có phúc (tiền vận thân nhược nên không thắng được tái hậu vận thân nhược nhưng được giúp đỡ, được sinh trợ). 4) Người này trong sự nghiệp có thể có tiếng tăm, hoặc có địa vị nhất định (tàng sát thấu quan thì người nào cũng nổi tiếng).

6. Hôn nhân và gia đình 1) Người này trụ ngày tự khắc, nên vợ chồng không hoà hợp lắm, vợ nắm quyền chồng, chồng nghe theo vợ (đinh hoả khắc cung chồng dâu kim, trụ ngày đóng kị thần). 2) Người này là người nội trợ tốt trong gia đình, chồng quan hệ với con cái tốt, mệnh nữ nên nhu, nhu là đức, là hiền có ích cho chồng con (dậu sửu bán hợp, dậu là chồng, sửu là con). 3) Người này quan nặng, quan vượng, lại thấu ra, tranh hợp với nhật chủ nên là tượng nhiều chồng quan nhiều, quan vượng là chủ về khắc chồng, chủ về hôn nhân không thuận). 4) Trụ ngày đóng tài tinh, tài sinh quan, tài quan cả hai đều vượng và thấu là lấy chồng phú quý (quan vượng lại gặp quý nhân).

5) Người này kết hôn với người tuổi lợn, ngựa thì tốt, phương hướng phối hôn nên theo hướng tây bắc - đông nam. 6) Năm 23 tuổi có tín hiệu kết hôn, năm 25 tuổi lại có tín hiệu kết hôn, hai năm đó nên kết hôn, nếu không kết hôn thì cũng có bạn khác giới (kết bạn khác giới hoặc luyến ái, năm 23 tuổi là năm ất sửu 1985, dại vận canh tuất, thiên can dại vận tương hợp với thiên can của lưu niên, hợp hỷ thần là chủ về có tin mừng. Năm đinh mão 25 tuổi, là năm 1987 có đào hoa, tài vận canh tuất, mậu tuất tương hợp với đào hoa là chủ về việc hôn nhân. 7) Người này lần đầu sinh con trai, cuối đời không được hưởng phúc con cái. 7. Tài vận 1) Người này tuổi trẻ tài vận chưa tốt, cuối đời mới phát (vì tuổi trẻ hành vận kị thần, thân nhược nên không thắng được tài). 2) Trụ giờ tài thấu là người hào phóng. Tài đóng ở kho, sau khi xung mất kho sẽ phát đạt. 3) Người này tài nên tàng, không nên thấu, thấu ra sẽ chuốc lấy tai vạ (tài sinh quan dễ bị vạ lây vì người khác giới). 4) Người này tiêu tiền rộng rãi, của vào lại ra, thân nhược gặp vận kị thân là có hại, gặp vận hỉ thân hay dụng thần thì sẽ phát.

8. Bệnh tật 1) Cuộc đời không có bệnh gì nặng, nhưng thể chất yếu, gặp đại nạn khó có người cứu. 2) Dưới nhất nguyên đóng đinh hoả nên dễ bị bệnh tim hoặc mắt. 3) Năm nhâm tí 1972 người này có thể bị bệnh vào mùa thu, hoặc mùa đông, bệnh ở mắt. 4) Cũng có thể bị bệnh thận. 9. Ngũ hành hỉ, kị và phương vị có lợi 1) Người này thích hợp với phương đông, phương nam, kị phương bắc và phương tây (phương đồng mộc là dụng thần, phương nam hoả là hỉ thần). 2) Thích hợp với màu xanh lục, màu đỏ, kị màu đen, màu trắng. 3) Nên làm những công việc hoặc sống trong môi trường có liên quan với mộc, hoả, màu xanh, màu đỏ. Nên kết bạn hoặc hợp tác với những người làm nghề buôn bán có liên quan với mộc và hoả.

4) Hướng nhà ở lợi về hướng đông hoặc hướng nam, vị trí giường đặt theo hướng đông tây, đầu phía đông hoặc đầu phía nam. Trong nhà ở nên có nhiều bồn cây màu xanh.

5) Bàn làm việc nên hướng về phía đông hoặc phía nam.

6) Trong tên nên có chữ "mộc" bên cạnh hoặc "thảo đầu", hoặc chữ "hoả".

10. Lưu niên và vận trình

Trước khi hành các đại vận thì lệnh tháng làm đại vận, sau đó xem tiểu vận. Năm quý não 1963, nhật trụ cấu thành thiên khắc địa xung. Năm đó có bệnh tật. Năm 1964 giáp thìn tiểu vận mậu tuất, tiểu vận và thái tuế tạo thành thiên khắc địa xung, năm đó bản thân hoặc người nhà gặp nhiều trắc trở. Mâu thổ là thương quan, trong Tứ trụ lại thấu quan nên tất sẽ gặp bệnh tật. Tóm lại hồi nhỏ sức khoẻ yếu, nhiều bệnh.

1) Vận thiên tài tân hợi từ 6-15 tuổi, bước đầu là vận kị thần, sức khoẻ yếu lại gặp tài vận, xì hơi quá nặng nên bệnh tật nhiều. Năm mậu thân 1968 lưu niên và trụ năm tạo thành thiên khắc địa xung, năm đó bản thân hoặc cha mẹ có hạn. Năm định tị 1977 kình dương trực thái tuế, cùng với đại vận tạo thành thiên khắc địa xung, nên năm đó bản thân gặp tai hoạ hoặc hao tổn tiền của.

2) Vận chính tài canh tuất từ năm 16-25 tuổi, đó là vận kị thần, thân nhược không thắng nổi tài, tài vượng hao tổn ấn, nên học tập không thành, thi cử khó khăn. Hai năm 1978, 1982 đều không thuận (năm 1978 tháng mậu ngọ thiên khắc địa xung với nhâm tí trong Tứ trụ, xung đề cương lệnh tháng, mậu thể thương quan trong Tứ trụ lại gặp quan, nên năm đó có hạn về quan chức hoặc bị thương. Năm 1982 đại vận nhâm tuất gặp canh tuất, tiểu vận canh thìn là hai tuất xung một thìn).

3) Vận thực thần kỷ dậu năm 26 - 35 tuổi, năm mậu thìn (1988) tiểu vận giáp tuất cấu tạo thành thiên khắc địa xung, lưu niên thương quan gặp quan nên năm đó có hạn. Năm ất hợi 1995 thiên can lưu niên kiêu thân gặp thực thần của đại vận cấu tạo thành kiêu thần đoạt thực thân, không thuận lợi trong hôn nhân hoặc đối với con cái.

4) Vận kị thân thương quan mậu thân từ 36 - 45 tuổi, thời gian này phải tôn trọng pháp luật vì thương quan gặp quan là nhiều mối phức tạp, đặc biệt phải chú ý năm 1998 (năm mậu dân 1998 lưu niên và trụ năm tạo thành thiên khắc địa xung).

5) Vận hỉ thần ngang vai đinh mùi từ 46 - 55 tuổi là vận trình chuyển tốt dần, đã qua khỏi thời kỳ khó khăn. Năm tân mão 2011, tiểu vận là tân hợi, (hơi, mão, mùi tam hợp thành mộc cục, dụng thần đắc lực, dược ấn sinh thân, thân vượng, nên có thể thắng tài, do đó năm đó phát đạt (năm ất mùi 2015 tiểu vận định mùi, ất định là hỉ thân đắc địa, trụ giờ tân sửu, sửu mùi tương xung, xung khai tài kho năm đó tất phát tài). 6) Vận hỉ thần kiếp tài bính ngọ từ 56 - 65 tuổi, năm mậu tuất 2018 đại vận đính ngọ, trụ năm nhân dân (dần ngọ tuất tam hợp thành hỏa cục giúp đỡ thân, thân vượng thắng tài, nhưng phải đề phòng tai họa thương quan gặp quan). Năm canh tí 2020 trụ tháng là nhâm tí, đại vận bính ngọ, hai tí xung một ngọ, xung khắc hỉ thân nên phải đề phòng nhiều trắc trở và tai nạn. 7) Đại vận thiên ấn ất tị từ 66 - 75 tuổi, 76 - 85 tuổi là vận chính ấn giáp thìn, đều là vận dụng thần, nên cuối đời hưởng phúc lộc, tuổi thọ cao, sức khỏe tốt.