Ví dụ 7 - Nữ

image

1. Phân tích mệnh cục và chọn dụng thần

1) Nhật chủ bính hoả sinh tháng hợi là không được lệnh.

Mùa đông thuỷ lạnh kim hàn, mộc thổ đều đông cứng, nhật chủ bính hỏa rơi vào tuyệt địa; bính hoả tự đóng mộ kho lại bị thuỷ vượng vậy trùng điệp, may nhờ can trụ năm và can trụ tháng thấu ra thiên ấn, chính ấn, hơn nữa ấn tinh được nguyệt khí mà vượng và có lực cho nên nhật chủ bính hoả được cường ấn tượng sinh, từ đó chuyển nguy thành an, nhật chủ từ nhược biến thành trung hòa.

2) Xét qua toàn cục, thương quan lẫn ấn, ngũ hành sinh khác có tình nên lấy ấn làm dụng thần, có thuỷ sinh mộc, mộc sinh hoả, hoả sinh thổ nên đó là cảnh tượng sôi động.

2. Tính cách và đặc điểm

1) Người này từ thiện, trung hiếu với cha mẹ, đối với bạn bè vui lòng giúp đỡ, hiền lành trung thực, giữ chữ tín, giàu lòng đồng cảm (ấn tinh và nguyệt đức cùng cung, lại là người mộc nhiều chủ về nhân từ).

2) Là người thông minh, khéo léo, đầu óc linh hoạt, văn tài, nhanh miệng (thuỷ nhiều chủ về trí).

3) Táo bạo, nhiều tài nghệ, tính tình cao ngạo, bị tiểu nhân đố kị.

4) Cuộc đời lo nhiều, vui ít (nhật đóng mộ), vì vậy tôn trọng pháp luật thì tốt (tính lâm mộ địa lại có thìn tuất tương xung). 3. Tổ nghiệp và cha mẹ 1) Có hai mẹ, một người là mẹ đẻ, một người là mẹ kế hoặc mẹ nuôi, cũng có thể là vợ không chính thức của bố (vì trong Tứ trụ thiên can thấu ra chính ấn và thiên ân). 2) Tổ nghiệp nghèo nàn, gia cảnh khó khăn, nên xa quê hương để phát triển (trên trụ năm có kiêu thân). 3) Là người không có duyên với mẹ, có thể mẹ mất trước (kiêu thần lâm trường sinh). 4) Cha mẹ hoặc ông bà hiền từ, là người tích đức.

4. Anh chị em 1) Anh chị em có 4 - 5 người (trừ trường hợp cha mẹ sinh đẻ có kế hoạch thì ít hơn). 2) Anh chị em hoà thuận, trung thực hiền lành (nguyệt lâm thiên ất quý nhân). 3) Anh chị em nương tựa giúp đỡ nhau (can ngày, can tháng tương sinh cho nhau). 5. Hôn nhân 1) Hôn nhân không thuận (trong Tứ trụ thấu ra thương quan, người xưa nói phạm thương quan, tất khắc hôn nhân). 2) Khoảng 20 tuổi thì có bạn trai, đi vào thời kỳ luyến ái. Năm 1987 hoặc 1988 kết hôn thì tốt (đại vận gặp đào hoa, quý nhân và lưu niên thiên hợp địa hợp chủ về có việc mừng). 3) Nữ gặp thượng quan, là điềm khắc chồng tái giá, hoặc lấn át quyền chồng, vợ quản lý chồng chặt chẽ nên dễ phát sinh mâu thuẫn, hy vọng chú ý khắc phục. 4) Mệnh nữ Tứ trụ gặp quý nhân nhiều là tâm tính bất định, nhiều bạn trai, hy vọng biết giữ gìn thân phận để xây dựng hạnh phúc gia đình mỹ mãn. 6. Con cái 1) Có thai lần đầu sinh con gái (đối với những người không bị sẩy thai và trong trụ giờ có lẫn thương quan). 2) Con cái kiêu ngạo, tính nóng, không phục tùng quản lý (trụ giờ thấu thương quan lại đóng thất sát).

3) Con cái thông minh nhưng không ham học (trụ giờ thấu thương quan).

4) Con cái tương đối khó nuôi (trụ giờ gặp tuyệt địa).

7. Sự nghiệp

1) Tuổi nhỏ hành ấn vận, là vận sinh thân, là vận có lợi cho học hành. Học đạt thành tích tốt, có thể thi đỗ đại học (can tháng chính ấn sinh cho can ngày là nhất định thi đỗ).

2) Thương quan lẫn ấn là quí không thể nói hết, lợi về nghề văn chương, làm hành chính hoặc viết lách, sáng tác (Tứ trụ thấu ra thương quan lẫn ấn) là người có tiền đồ trong văn nghiệp.

3) Người này giao tiếp giỏi, cơ động trong chốn quan trường, lợi cho phát triển học hành.

4) Người này đảm lược, có nhiều thành công bất ngờ.

5) Quý nhân nhiều sẽ được nâng đỡ trong đề bạt, gặp hung hoá cát.

8. Bệnh tật

1) Sức khoẻ nói chung tạm được, vì Tứ trụ được ấn sinh thân, thân lại vượng, còn gặp thiên ất, nguyệt đức quý nhân.

2) Trong trụ có kiêu thân, vì vậy phải đề phòng đẻ non và khó đẻ.

3) Tứ trụ mộc vượng khắc thổ nên dễ bị bệnh đường ruột, dạ dày. 4) Tứ trụ thuỷ nhiều, chú ý đề phòng các bệnh về mắt.

4) Can năm thấu ra kiêu thân, can giờ thấu ra thương quan, giáp mộc là đầu cho nên phàm gặp những năm tuế vận hình xung khắc hại thì dễ bị thương ở đâu, cần phải đặc biệt chú ý.

9. Ngũ hành hỉ, kị

1) Lợi về phương đông, phương nam (phương dụng thần giúp thân).

2) Lợi về màu xanh và màu đỏ.

3) Nên buôn bán những nghề liên quan với mộc và hỏa.

4) Trong cuộc sống gặp khó khăn sẽ có người giúp đỡ (có thiên ất, nguyệt đức quý nhân).

5) Phải tôn trọng pháp luật, làm nhiều điều thiện (vì thìn tuất tương xung, trụ ngày đóng mộ kho).

10. Phân tích tuế vận

1) Người này 6 tuổi, trước khi bước vào đại vận gặp lưu niên canh tuất và trụ năm thiên khắc địa xung, hai tuất xung một thìn, tiểu vận quý tị lại xung đề cương lệnh tháng, tiểu vận còn thiên khắc địa xung với trụ giờ, nên có tai họa hoặc bố mẹ gặp tai nạn. Đặc biệt là mẹ nhiều bệnh, nguy hiểm đến tính mệnh.

(1) Đại bận tiêu thần giáp tuất từ 9- 18 tuổi.

1) Bước một của vận kiểu thần sinh cho thân nên là vận có lợi. Vận này có lợi cho học hành, lên lớp. Trong Tứ trụ thương quan lẫn ấn là người thông minh, hiếu học, thành tích học tập cao, con đường học tập thuận buồm xuôi gió, có khả năng học đến đại học.

2) Năm nhâm tuất 1982 cùng với đại vận, mệnh cục cấu thành ba tuất xung khắc một thìn, vì vậy nếu không đi xa thì người này không lợi, hoặc cha mẹ gặp trắc trở.

(2) Đại vận chính quan quý dậu từ 19-28 tuổi

1) Năm quý hợi 1983 gặp thiên ất quý nhân, tức là năm đó có quý nhân phù trợ, học hành thuận lợi. Từ năm 1985 - 1988 hành vận thân vượng, gặp quý nhân lại còn gặp đào hoa nên mọi việt trôi chảy, công việc phát đạt, cũng là năm có tin mừng về luyến ái hoặc hôn nhân.

2) Năm kỉ tị 1989 có thương quan, thương quan gặp quan là nhiều việc trắc trở, lại còn bị tị hợi tương xung, nên dễ sản sinh những việc trắc trở và kiện tụng. Năm 1990, 1991 tài tinh khắc dụng thần, là có nhiều việc không thuận.

(3) Đại bận quan sát nhân thân từ 29- 38 tuổi.

1) Năm quý dậu 1993 là quan vượng ấn vượng, lại gặp quý nhân được quý nhân phù trợ nên tin mừng liên tiếp, mọi việc hanh thông.

2) Năm giáp tuất 1994 kiểu thần cùng gặp, lại hai tuất xung một thìn là chủ về công việc không thuận, bôn ba vất vả nhiều, hoặc cha mẹ, người nhà gặp trắc trở bất ngờ.

3) Năm ất hợi 1995, ấn vương thân vượng lại gặp quý nhân là mọi việc như ý.

4) Năm mậu dần 1998 lưu niên thực thần làm chủ, kiêu thực cùng gặp, lại mậu dần và đại vận nhâm thân thiện khắc địa xung, mã tinh bị xung, nên năm đó chủ về bôn ba vất vả, hoặc bản thân không thuận, hoặc người nhà có tai nạn, phải hết sức chú ý.

5) Năm kỷ mão 1999, thương quan sinh sự, lại gặp đào hoa phải đề phòng kiện tụng hoặc tình cảm có sóng gió, tránh những việc phát sinh không hòa thuận vì hôn nhân.

6) Năm canh thìn 2000, trụ ngày thiên khắc địa xung, hai thìn xung một tuất, năm 2001 tân tỵ và trụ tháng thiên khắc địa xung, hai năm này bản thân có hạn hoặc nhiều việc trắc trở, hoặc gia đình có hạn phát sinh, hao tiền tốn của, phải chú ý đề phòng trước.

(4) Vận chính tài tân mùi từ 39-48 tuổi.

1) Năm 2003 thương quan gặp quan, phải chú ý đề phòng kiện tụng, hoặc tranh chấp. Năm 2004 - 2007 tương đối tốt, mọi việc thuận lợi, sự nghiệp và tài vận hanh thông. Năm 2008 - 2011 có kém hơn mấy năm trước. Năm mậu tí 2008 kiêu thực cùng gặp, năm 2009 thương quan chủ sự, phải đề phòng nhiều trắc trở.

2) Năm 2012 nhâm thìn thiên khắc địa xung với trụ ngày, hai thìn xung một tuất là năm gặp nhiều trắc trở, trong gia đình cũng bất hoà, phải hết sức chú ý.

(5) Vận thiên tài canh ngọ từ 49-58 tuổi.

1) Năm quý tị 2013, thương quan lại gặp quan, lưu niên thiên khắc địa xung với trụ giờ, còn xung đề cương lệnh tháng, nên năm đó nhiều việc không thuận, một là bản thân, hai là người nhà, phải hết sức chú ý.

2) Năm 2014 - 2017 tương đối tốt, mọi việc như ý.

3) Năm mậu tuất 2018, lưu niên thái tuế và trụ năm thiên khắc địa xung, kiêu thần đoạt thực thần của lưu niên, hai tuất xung khắc một thìn là bản thân gặp nhiều trắc trở hoặc tai nạn, hoặc người nhà (vợ có tai hoạ bất ngờ, hoặc có việc tốn tiền của, phải hết sức đề phòng).

(6) Vận thương quan kỉ tị từ năm 59-68 tuổi

Vận này thương quan chủ sự, xì hơi của nhật trụ, tuổi già sức khoẻ yếu nên phải chú ý giữ gìn. Năm 2028 kiêu thực đều gặp, năm 2029 thương quan lâm vượng địa, năm 2030 lưu niên canh tuất thiên khắc địa xung với trụ năm, 3 năm trên đều có nhiều việc trắc trở hoặc bệnh tật.

(7) Vận thực thân mậu thìn từ 69-78 tuổi

Vận này kiêu thân đoạt thực thần của đại vận, kiêu là hung thân, vì vậy tuổi già nhiều bệnh tật. Năm bính thìn 2036 ba thìn xung một tuất, kiêu thần còn đoạt thực thần của đại vận nên e rằng đây là cửa ải nguy hiểm của tính mệnh, hung nhiều cát ít có thể khó qua.