Ví dụ 4 - Nam

image

1. Phân tích mệnh cục và chọn dụng thần

Nhật nguyên canh kim sinh tháng ngọ là đất mộc dục, được lệnh, can năm lại thấu ra canh kim ngang vai giúp thân, hơn nữa nhật nguyên đóng dưới hình dương, đáng tiếc là can giờ có quan tinh bính hỏa gắn chặt vào thân mà khắc hạ, nên hỏa viêm khí thịnh, kim cũng không nên được luyện nhiều quá cho nên phải lấy thực thần nhâm thủy của can tháng để xì hơi và kiêm làm dụng thần điều hầu. May nhờ mộc thần tài tinh làm hao tổn thân. Tứ trụ này không có tài nên thân vượng không có chỗ dựa, do đó cuộc đời khó giàu sang. Dụng thần nhâm thủy đóng dưới chi tháng là đất tuyệt thai, suy, nên không có lực, cho nên gọi là bệnh nặng nhà thuốc nhẹ, suốt đời chỉ có thể dựa vào dụng thần của lưu niên giúp đỡ, nên thuận lợi thường là ngắn ngủi, 2. Tính cách

1) Người này thông minh, tính cách hào hiệp, trọng chữ tín, nghĩa khí, làm việc tháo vát, nói năng dứt khoát, có phong độ. 2) Tính nồng, cố chấp, không chịu nghe ý kiến người khác, có tính phá hoại, không mềm mỏng. 3) Tình hiếu động, ít bình tĩnh, thích mạo hiểm, tính hướng ngoại, nhưng có lúc dễ ảo tưởng, nói suông, xa rời thực tế. 4) Trong trụ ngang vai cường vượng, nên bản thân tính tự tôn cao, thích đấu tranh, hiếu thắng, hành động manh động, hữu dũng vô mưu, thiếu đầu óc tư duy và quan sát.

3. Tổ nghiệp và lục thân

1) Can chi năm là kị thần nên người này tổ tiên nghèo khó, chi tàng kiêu ấn là tổ tiên xa rời quê hương. 2) Trong trụ không có thiên tài là người ít duyên với cha, thường bất hoà với cha, hay cãi cọ. Can chi năm là kị thân nên sự lựa chọn đối với cha mẹ phần nhiều là sai lầm. 3) Tỉ kiếp là kị thần nên không nương tựa được anh em. Trụ tháng là cung anh em là hỉ thân nhưng chỉ tốt về mặt quan hệ hoặc được giúp đỡ rất ít, thực chất là không có giúp đỡ gì. 4) Trụ giờ là cung con cái, là hỉ thân, người này thai đầu phần nhiều bị sẩy hoặc khó nuôi, nhưng sau này con cái vâng lợi hiếu thuận với cha mẹ, về già được con cái chăm sóc giúp đỡ.

4. Nghề nghiệp và phương vị

1) Tứ trụ này ngang vai cường vượng có cả mã tinh cho nên thích hợp kinh doanh cá thể, nếu là làm việc công thì ít an tâm, không chịu sự quản lý nên thường gây ra sai sót, Làm nghề mua bán thì tốt. 2) Cuộc đời người này thích hợp làm các nghề có liên quan với thuỷ, mộc. Mộc là ngũ hành bổ khuyết cho Tứ trụ cho nên có lợi nhiều. Những nghề có liên quan với thuỷ là buôn bán giải khát, đồ trang sức, mỹ dung, vận tải hàng hóa, nuôi trồng thuỷ sản, mậu dịch, du lịch khách sạn

Những nghề liên quan với mộc là nghề sơn lâm, làm gỗ, buôn giấy, sách báo, chế tạo đồ mộc gia đình, trồng vườn, cây cảnh, dệt vải...

3) Phương vị có lợi là phương bắc, đông, đông nam, phương nam so với nơi sinh ra bố. Phương không lợi là phương tây, tây bắc, đông bắc và tây nam.

4) Tài vận: Tứ trụ này không có tài, cho nên suốt đời tiền của khó tụ, tiền vào rồi lại ra, cuối cùng vẫn là tay không. Bản thân không nên quản của cải, tiêu tiền cần tiết kiệm, khi gặp những vụ đầu tư lớn phải tìm người khác tư vấn, đề ra những kiến nghị hợp lý mới nên quyết định, nếu tự mình làm thì dễ chuốc lấy thất bại, không nên đeo đuổi tiền nhiều, nếu không cũng khó mà giữ được.

5) Quan lận: Tứ trụ này quan tinh tuy thấu, nhưng đáng tiếc là gặp kho địa, hơn nữa thực thần nhâm thuỷ và quan tinh đinh hoả hợp xa, cho nên hợp với quan tinh không trở thành quý, quan không có tài tinh thì không vinh hiển, vì vậy người này cuộc đời quan vận không tốt, khó được xem là quan quý.

5. Hôn nhân

1) Cung tài gặp lộc, đó là lộc của vợ, cho nên sau khi kết hôn vợ sẽ trở thành người chủ đưa đến những phát triển bất ngờ và cuối cùng vẫn tốt.

2) Trong Tứ trụ thể tinh chính tài đều không có, nên người này tình cảm với vợ có trắc trở, hơn nữa cũng thể là kị thần, nên gia đình người vợ không thật lý tưởng, can chi trụ ngày giống nhau, nên sau này giữa vợ chồng sẽ có khúc mắc, nên cố gắng nhường nhịn.

3) Nhật chủ gặp mã tinh là vợ hiền và quản lý cửa nhà tốt. Cả hai vợ chồng đều hiếu động, nên trong hoạt động cầu tài dễ dàng, vợ chồng đều bôn ba.

4) Người này nên lấy vợ cầm tinh con thỏ, hổ, ngựa thì tốt, vợ cầm tinh con gà, rồng không tốt. Không nên cưới vợ sớm, tốt nhất là kết hôn trong năm 1998 hoặc 1999.

6. Bệnh tật

1) Tứ trụ này nhâm thuỷ tương đối yếu, nên phải đề phòng các bệnh về thận, như thận teo, bệnh bàng quang và hệ thống tiết niệu.

2) Trong Tứ trụ thiếu mộc, nên dễ mắc các bệnh về gan mật, đặc biệt sau 39 tuổi mộc khí không có, nên phải đề phòng bệnh nặng về gan mật.

3) Mộc chủ về hệ thống thần kinh. Mộc nhược dễ mắc các chứng thần kinh suy nhược, gây đau đầu.

7. Ngũ hành hỉ, kị

1) Các màu sắc có lợi là màu đen, xanh lục, màu đỏ, bao gồm đồ dùng, công cụ cũng thế.

2)Nên ở căn phòng hướng nam hoặc nhà mo cửa hướng nam.

3) Vị trí giường đặt hướng nam bắc, đầu giường phía bắc.

4) Trong tên nên thêm các chữ "thuỷ", "mộc" bên cạnh thì có lợi.

8. Vận trình và lưu niên

1) Năm bính thìn 1976 tuổi còn nhỏ gia đình di động nhiều hoặc gặp việc không thuận lợi, bất lợi cho mình. Năm mậu ngọ 1978 cũng không thuận, có thể người già trong nhà bị bệnh hoặc qua đời.

2) Tuổi trẻ gặp đại vận thương quan quý mùi, vận trình này từ 9-19 tuổi, lúc đó tính tình rất nghịch ngợm, nhưng thông minh hoạt bát, dễ bị thương. Vận trình đó thương quan gặp quan nên người này học hành không lợi, nhiều nhất là chỉ tốt nghiệp cấp II.

Năm quý hợi 1983 có thể bị thương, hoặc bị ốm, hoặc bị tai hoạ đường thuỷ. Năm 1987, 1988 trong nhà gặp trắc trở.

3) Bước vào đại vận thiên tài giáp thân, tức 19- 39 tuổi. Bước này tuy gặp tài tinh xuất hiện nhưng tài tinh đóng ở tuyệt địa, đồng thời dụng thần vô lực cho nên gia đình gặp nhiều khó khăn. Giáp thân có tài tinh lẫn mã tinh thể hiện bôn ba lao lực, cho nên người này không nên ở nhà, thích hợp làm ăn ở bên ngoài để phát triển, nên cầu tài trong di động, điều đó phù hợp với đặc điểm của mệnh cục, hoặc nên tham gia quân đội, cũng là có lợi cho nghề nghiệp. Khi quan sát gặp vượng địa cũng có lợi cho việc tòng quân, tiếp thu sự quản lý và huấn luyện.

Hai năm 1990,1991 tỉ kiếp gặp tài là họa, cho nên không thuận, phần nhiều hao tài. Năm 1992 mã tinh trùng lặp chủ về di động nhiều.

Năm quý dậu 1993 gặp đào hoa là người có duyên với nữ giới. Thương quan gặp quan nên nó có khá thuận lợi, không nên kết bè với người khác, nếu không dễ bị kiện tụng.

Năm 1994, 1995 tài vận tương đối khá, nhưng thành công nhiều, thất bại cũng nhiều. Năm 1995 hôn nhân không thuận, có người xen vào hoặc vì hôn nhân mà mang vạ.

Năm bính tí 1996 trụ tháng gặp thiên khắc địa xung, nên phải cẩn thận, không nên kết bè với người khác, đề phòng có người làm hại, chú ý nhất là các tháng 5, 7, 12 không nên cưỡi xe máy. 4) Bước vào đại vận chính tài ất dậu, tức 29 - 39 tuổi. Vận này tài tinh và canh kim can tháng tác hợp với nhau lại còn thêm đào hoa là được nhiều người yêu mến, có thể có ngoại tình, nếu buôn bán thì nên mở cửa hàng hoặc buôn bán ở chợ là tốt, tiền của nhiều và ổn định. Năm 2000, 2001 không nên đầu tư lớn. Từ năm 2002 - 2007 vô cùng thuận lợi, không có trắc trở nhiều, nên mạnh dạn làm ăn. Năm Ất dậu 2005, năm mậu tí 2008, phải đề phòng có tang người già trong nhà hoặc bản thân bị hao tổn của cải, đặc biệt chú ý tháng 5. 5) Sau tuổi trung niên bước vào đại vận thất sát bính tuất, tức 39 - 49 tuổi. Trong 10 năm này quan sát hỗn tạp, phần nhiều gặp những việc phiền phức, hao tâm tổn lực, không được nhàn hạ, không nên có những vụ đầu tư lớn mà chỉ mở cửa hàng buôn bán bình thường, kiêng kị đầu tư vào buôn bán lớn. Năm nhâm thìn 2012 có việc trắc trở, năm 2013 - 2015 tương đối thuận lợi. Năm 2016 - 2018 có kém hơn, đặc biệt phải chú ý có thể bị kiện tụng về tiền tài, ít ra là tranh chấp lẫn nhau. 6) Bước vào đại vận chính quan đinh hợi, tức 49 - 59 tuổi. Vận trình này các địa chỉ hơi, tí, sửu đều đi vào đất thuỷ, dụng thần có gốc, nguồn phúc dồi dào, quan tinh chế ngự tỉ kiếp, tài tinh không bị tổn thất nên nhiều quý khí, vì vậy người này đi vào vượng vận. Năm giáp thìn 2024 tròn 54 tuổi, bản thân và người thân trong gia đình phải đặc biệt chú ý đề phòng bệnh tật. Tốt nhất là cuối năm 2003 nên đi miếu giải hạn hoặc mua rùa phóng sinh. Năm 2004 cũng nên di chuyển nhiều hoặc đi du lịch thì tốt. Năm, ất tị 2005 khắc xung đại vận, người đó phải đề phòng bệnh gan, mat. 7) Cuối đời đi vào đại vận thiên ấn mậu tí, tức từ 59 - 69 tuổi vận chính ấn kỷ sửu, từ năm 69 - 79 tuổi, đề cương trụ tháng gặp thiên khắc địa xung, vì vậy di động nhiều thì tốt, kiêu thần đoạt thực nên không lợi cho con cái, bản thân và vợ cũng không lợi. Tuổi già gặp ấn vận, trụ giờ là hỉ thân nên người con cái hiếu thuận, về già có người chăm sóc, được hưởng phúc của con cái.

Năm nhâm tí 2032 không thuận, năm giáp dân 2034 đề phòng vợ có tai hoạ, chú ý tháng giêng và tháng 10. Năm bính thìn 2036 người này cũng có hạn lớn, qua được hạn này thì sẽ yên hưởng tuổi già. Năm 2044, 2045 cũng có hạn có thể bị bệnh về gan, mật. Năm mậu thìn sau đó thổ thần bị khắc hết, nhâm thuỷ nhập mộ, thọ khoảng 78 tuổi.