Chương 23 tổng kết

image

Chương23 Các ví dụ về thực tế có giải

1. Phân tích mệnh cục và chọn dụng thần

Nhật nguyên tân mão sinh tháng 6, hỏa can tân kim ở vào suy địa, không được lệnh, càng có sát tinh định hỏa song thấu, chi tàng tài tinh quá nặng lại bán hợp thành tài cục, nhật nguyên càng nhược, khó thắng tài quan, may có canh kim trên trụ giờ giúp sức nên không đến nỗi quá nhược. Dụng thần vốn có thể chọn canh kim kiếp tài, nhưng nhìn kỹ hơn thì trong Tứ trụ ngũ hành thiếu thủy, làm cho thổ táo, mộc khô, thế của kim không chế áp được quan sát cho nên chọn thực thương làm dụng thần để chế áp quan sát, so với canh kim thì có lợi hơn. Tóm lại cuộc đời người này khá gian lao vất vả, sự nghiệp không thuận lợi, dễ bị tiểu nhân hãm hại, nhưng gặp việc vẫn ung dung. Trước 26 tuổi không nên làm lãnh đạo, qua vận này thì dụng thần thực thương......đầu lên ngôi, thực thần.....sát, tiếng tăm sẽ nổi, công thành danh toại.

2. Tính cách

1) Người này thông minh linh lợi, ham học, ý thức phấn đấu mạnh mẽ, trong cuộc sống không dễ thỏa mãn với hiện trạng mà có tinh thần phấn đấu vươn lên,

2) Cá tính đa nghi, khó quyết định, thích phỏng đoán, tính nết mạnh mẽ, trầm mặc, hơi kiêu ngạo thanh cao, ít hòa nhập. Nhưng nói chung về mặt văn học, nghệ thuật được trời phú cho nên thích âm nhạc, mỹ thuật, thư pháp.

3) Trụ ngày đóng 4 chính tinh lẫn thái cực, hoa cái nên người này thiên về tôn giáo, lý luận hoặc học thuật thần bí, nếu đi theo hướng này thì sẽ phát triển.

4) Người này tiêu tiền có kế hoạch, biết tính toán, làm việc cẩn thận, tuân thủ luật pháp, công ty phân minh, nhưng gặp những giờ phút then chốt thì dễ rơi vào do dự.

3. Nghề nghiệp và phương vị

1 ) Người này làm công chức thì tốt.

2) Nên làm những nghề có liên quan đến thủy như: giải khát, buôn bán hoa quả, buôn bán đồ mỹ phẩm, nghề giao thông, nghề chăn nuôi thủy sản, nghề mậu dịch, du lịch, khách sạn, vv...

3) Phương vị có lợi là phương bắc, tây bắc, phương tây so với nơi sinh ra bố, phương vị không lợi là phương nam, đông nam.

4) Tài vận: người này cả đời tài khí tàng sâu trong kho, nên có thể phát tài, giữ được của, đặc biệt là vợ có năng lực quản lý tiền của.

Sau 36 tuổi vận thực thương làm cho thân vượng để có thể thắng tài, nên trong thời gian này có tượng phát tài, đặc biệt là thời kỳ 2002 2005, 2012 - 2016 là thời kỳ phát tài thuận lợi nhất.

26 tuổi - 56 tuổi là vận giáp thìn, có cơ hội phát tài nhưng thân nhược nên thường và của cải mà mắc họa, đặc biệt hai năm 1994 - 1995 phải đặc biệt cẩn thận.

5) Quan vận: người này được 36 tuổi không nên làm lãnh đạo vì sát nhiều tức là tiểu nhân nhiều, cho nên thường bị tiểu nhân đố kỵ hãm hại. Đến vận thực thương, thất sát bị áp chế, có lợi cho mình, đó chính là lúc thực thần áp chế sát, thất sát bị áp chế hóa thành quyền bính, tức là có thể làm lãnh đạo, nhưng vì hỉ của dụng thần là nhâm thủy vô lực cho nên quan chức không lớn lắm.

4. Hôn nhân

1) Người này hôn nhân không thuận, nên kết hôn muộn, kết hôn sớm bất lợi.

2) Cung thể đóng dưới mão mộc, không bị khắc phá, hơn nữa thì tinh chính tài lại tàng ẩn trên chỉ giờ và vượng cho nên vợ đẹp, nhưng gặp chi tháng mộ địa nên e rằng vóc người hơi cao, tương lai vợ dễ bị mắc bệnh phụ khoa.

3) Người này việc nhà hoặc của cải vợ nắm quyền thì tốt, nếu có những ý tưởng liên quan đến sự nghiệp hoặc tiền đồ thì nên bàn bạc với VỢ. Người này tốt nhất kết hôn vào các năm 1993, 1994, sớm quá dễ gặp vạ vì hôn nhân.

5. Bệnh tật

1) Người này trong cuộc sống phải chú ý bệnh thận, bệnh đu lưng, bệnh choáng đầu.

2) Phải chú ý các bệnh về gan, mật, suy nhược thần kinh và hệ thống hô hấp.

6. Ngũ hành hỉ, kị

1) Người này tốt nhất mặc quần áo hoặc dùng những đồ vật màu đen, màu trắng, bất lợi đối với màu hồng, màu xanh. Đồ dùng và văn phòng phẩm cũng thế.

2) Trong tên nêm thêm chữ "thuỷ" hoặc chữ "kim" bênh cạnh.

3) Nên ở phòng hướng về phía nam thì có lợi.

4) Phòng nằm cũng nên chọn phòng phía bắc trong căn hộ.

5) Vị trí giườnng đầu phía bắc là tốt nhất.

7. Lưu niên và vận trình

1) Năm bính tí 1996 là chính quan, đúng là lưu niên cùng với Tứ trụ cấu thành quan sát hỗn tạp, may nhờ bính tân hợp với nhau, tí hợp thìn đều có hóa giải, nhưng vẫn phải chú ý trong công tác dễ bị tiểu nhân làm hại.

Năm quý hợi 1983 xung động mã tinh của đại vận, nên sẽ đi công tác xa hoặc dời nhà ở.

Năm ất sửu 1985 trong nhà việc không thuận, nếu đi xa thì sẽ đỡ hơn. Tháng 10 năm kỉ tị 1989, hợi thuỷ xung động mã tinh nên năm đó lại có tượng đi xa.

Năm 1990 1991 tỉ kiếp gặp vượng địa, khắc vợ khắc cha không lợi cho hôn nhân, vì vậy nếu sống ở nhà thì có thể làm tổn hại rất lớn đến cha.

2) Đại vận giáp thìn 26 - 36 tuổi, 10 năm này tài tinh vượng địa, người này sẽ bôn ba nhiều vì tiền của, hơn nữa cần phải chú ý vì của em hoặc phụ nữ mà mang vạ. Thời gian này tài sinh cho sát, công kích nhật chủ rất mạnh, nên phải đề phòng người khác, cố gắng không làm lãnh dạo, nhưng trong vận này cũng có nhiều quý nhân giúp đỡ có thể gặp hung hóa cát.

Năm 1994, 1995 tài tinh vượng và thái quá nên phải chú ý. Năm định sửu 1997, khả năng vào tháng 4 hoặc tháng 10 âm lịch, người này có thể bị điều động công tác.

Năm 1998, 1999 hai năm này không thuận lợi lắm, đặc biệt năm 1999 phải đề phòng công tác trắc trở hoặc gặp việc tranh chấp, kiện tụng, cố gắng tránh hợp tác với người khác, đặc biệt chú ý các tháng 3, 7, 8, 11 âm lịch của năm đó.

Năm quý sửu 1973 thuộc vận trình thực thương, người thân tuổi cao trong gia đình phát sinh sự việc trọng đại, đặc biệt là bố, nếu không thì anh chị em có họa phá sản.

3) Tuổi trẻ đã hành quan vận bính ngọ, trong 10 năm từ 6-16 tuổi quan sát hỗn tạp, phần nhiều ứng vào khắc cha, không lợi cho gia đình, quan sát khắc thân mạnh quá nên nhất định bản thân sức khỏe ốm yếu, hoặc gia đình phải chịu đựng áp lực nặng nề. Tuổi trẻ nghèo khó.

Năm 1976 1977 người này ốm yếu luôn.

Năm nhâm tuất 1982 tam hợp thành quan cục, thủy hỏa tương tranh, nên năm đó phần nhiều gặp những tai nạn về thủy hoặc hỏa.

4) Vận thiên tài ất tị, trong 10 năm từ 16 - 26 tuổi vận trình gặp mã tinh, cho nên bôn ba vất vả. Trong Tứ trụ ấn tinh không vượng, hơn nữa hai trụ trong đại vận không có văn tinh trợ giúp, tài tinh phá ấn cho nên trình độ học lực không cao.

Mấy năm từ năm 2000 - 2003 tương đối thuận lợi.

5) Giai đoạn tuổi trung niên bước vào vận thực thần quý mão. Trong 10 năm từ 36 - 46 tuoi, dụng thần lên ngôi nên sự nghiệp dần dền ổn định. Thời gian này tốt nhất là làm công chức, không nên buôn bán hoặc làm nghề tự do. Nếu làm nghề công chức thì có thể có chức, nhưng vì thực thân trong vận khí g có lực cho nên chỉ làm đến cấp cán bộ phòng, nếu làm to hơn nữa thì sẽ bị tiểu nhân làm hại.

Năm bính tuất 2006 quan tinh vượng quá lại hỗn tạp, năm đinh hợi 2007 tài tinh thành cục sát tinh được sinh mà vượng, cũng phải đề phòng những điều như kiện tụng, tranh cãi nhau.

Năm kỷ sửu 2009, kiêu thân đoạt thực thần, hỉ thân và dụng thần bị áp chế nên năm đó phải đề phòng những sự việc như không tăng lương hoặc lưu chức, trong nhà cũng cần chú ý có tang người già.

Năm 2010 - 2015, mấy năm này tương đối thuận lợi.

6) Bước vào vận thương quan nhân dân, 10 năm từ 16 - 56 tuổi kém hơn vận trước một ít vì hỉ thân và dụng thần, nhâm và sát tinh dinh hỏa tác hợp hóa thành mộc cục là kị thần, thất sát không bị chế ngự cho nên trong vận này phải chú ý về mặt bệnh tật. Thủy thiên về khô, phải đề phòng bệnh đau thắt lưng, hệ thống tiết niệu.

Các năm 2014, 2015, 2017 phải chú ý. Năm bính thân 2016 đại vận thiên khắc địa xung, còn xung khắc trụ giờ nên phải đề phòng trong nhà có biến cố lớn hoặc tai nạn về con cái.

Năm nhậm dần 2022 đại vận và tuế vận cùng gặp, trong nhà cũng sẽ có người thân qua đời, nếu muốn giải hạn thì phải chú ý lên chùa hoặc thờ Phật, những việc đó phải làm trước vào cuối năm 2021 mới có hiệu quả, đồng thời cũng nên mua rùa, cá để phóng sinh.

7) Cuối đời bước vào vận tỉ kiếp tân sửu canh tí. Về giá từ 56 - 76 tuổi có thể được hưởng phước của con cái. Con cái hiếu thuận, không đến nỗi không có ai chăm sóc, hơn nữa cũng tương đối có danh tiếng, vì trụ giờ gặp canh kim hỉ thân và chi tàng tài quan ấn đều có. Nhưng điều này không lợi cho vợ, thứ hai là không lợi cho anh chị em, trong nhà chắc sẽ có người bị nạn hoặc qua đời, thứ ba cũng không lợi cho bản thân vì lệnh tháng bị xung, đồng thời phải di động nhiều.

Năm tân sửu 2021 là năm trụ năm và trụ tháng thiên khắc địa xung, vì vậy năm đó tất có anh chị em qua đời. Bản thân và vợ cũng cần phải chú ý.

Năm đinh mùi 2017 là năm trụ năm và trụ tháng phục ngâm lại là năm thiên khắc địa xung với đại vận, năm đó là một cửa ải khó khăn đôi với bản thân, có thể nguy hiểm đến tính mạng.

Năm quý sửu 2033 người này có tai họa, tốt nhất là nên đi lại di động. Năm mậu ngọ 2038 đại vận và lưu niên tí ngọ xung phá, thủy khô quan sát tụ lại khắc bản thân nên tuổi thọ chỉ đến 71 tuổi.

image

1. Phân tích mệnh cục và chọn dụng thần

Tháng 5 kỉ thổ, hỏa viêm, thổ táo, mộc khô cho nên mong gặp thu, làm dụng thần để tư nhuận vạn vật. Kim là hỉ thần, thổ là kị thần. Tứ trụ này kỉ thổ ở tháng 5 là rơi vào đất lâm quan, là Tứ trụ khá vượng, cho nên lấy thực thương tài làm dụng thần thì người này là Tứ trụ tài quan ấn đều có. Cuộc đời không phú thì quý hơn nữa là người nổi tiếng, tài quan ấn đều có, làm nghề chính trị thì có chức có quyền, buôn bán thì có của. Đặc biệt sau năm 46 tuổi dụng thần gặp đại vận sẽ có danh có lợi, giàu có một vùng.

2. Tích cách

1) Đầu óc thông minh, trí tuệ dồi dào, tinh thần sung mãn, có khả năng bẩm sinh về nghệ thuật, yêu thích rộng rãi, nhiều tài nghệ, có hy vọng trở thành người nổi tiếng. Ấn lâm đào hoa là người thông minh, đẹp, nhiều tài năng.

2) Là người có lòng hiện từ như người mẹ, tình cảm nồng hậu, đối xử với mọi người trong nghĩa tình nguyệt đức lâm ấn là người từ thiện).

3) Là người có chí lớn, thông minh tài trí, năng lực tư duy dồi dào, hướng nội, biết tùy cơ ứng biến sao văn xương nhập mệnh).

4) Là người tính tình liêm khiết công minh, lòng tự tôn cao, tôn trọng danh dự, phẩm chất đoan chính, có lòng từ thiện, quang minh lỗi lạc, coi trọng đạo đức, tôn trọng người khác (mệnh gặp hoa cái).

5) Có người quá tự tin, cố chấp, bảo thủ biểu hiện thành nhược điểm cao ngạo xa rời quần chủng.

3. Nghề nghiệp và phương vị có lợi

1) Người này hợp với những ngành nghề có liên quan đến kim thuỷ, nếu kinh doanh các nghề về nhạc cụ, âm nhạc và những nghề thuộc thuỷ đều có lợi. Nhưng mấy năm gần đây vì tài vận không tốt cho nên tốt nhất chưa làm những nghề đó. 2) Những nghề có liên quan với kim là: nghề vàng bạc, châu báu, khoáng sản, kim loại, máy móc, thiết bị nghiên cứu hóa học, thuỷ tinh và các công cụ giao thông. Những nghề có liên quan với thủy là: nước giải khát, hoa quả, đồ trang sức mỹ nghệ, hoá phẩm mỹ dung, giao thông vận tải vận chuyển hàng hoá, chăn nuôi thuỷ sản, mậu dịch, du lịch, khách sạn, buôn bán ti vi, v... Làm những nghề có liên quan với đất đá thì không có lợi, ví dụ làm công trình thổ mộc, xây dựng nhà cửa... 3) Phương vị cầu tài có lợi nhất là phương bắc, phương đông bắc so với nơi sinh của bố. Phương vị có lợi còn có phương tây, phương tây bắc, phương vị không lợi là phương tây nam. 4) Tài vận: từ 1990 - 1993 trong mấy năm đó tài vận tương đối khá. Từ 1994 1999 tài vận bình thường. Sau năm 2000 tài vận bắt đầu chuyển tốt và ngày càng tốt lên. Sau 46 tuổi tài vận khá, đặc biệt đến cuối đời tài vận ngày càng tốt. Cuối đời hành đại vận nhâm tí, tài vận hanh thông, nguồn của dồi dào, ngày càng giàu hơn. Đối với nam giới muốn thành công nên phát triển theo phương vị có lợi cho mình, thứ hai là làm những nghề nghiệp có lợi cho mình, thứ ba là làm đúng thời cơ có lợi, thứ tư là bản thân phải cố gắng, như thế nhất định sẽ thành công. 5) Quan vận: người này chính quan tuy không vượng, cho nên không lợi cầu quan, và cũng không gặp quan vận, nhưng vẫn có danh tiếng, thành công trong sự nghiệp cho nên dù không làm quan vẫn nổi tiếng.

4. Hôn nhân

1) Người này thích hợp tìm vợ cầm tinh con lợn hoặc ngựa, chó, không lợi đối với người tuổi rắn, tuổi khỉ hoặc là những cô kém mình 6 tuổi. 2) Những năm 1993, 1994 hôn nhân không có lợi. Người này được các cô gái yêu thích đeo đuổi. Năm giáp tuất 1994 có ngoại tình hoặc giữa vợ chồng tình cảm có sóng gió. 3) Trụ ngày đóng thực thần chủ về vợ béo, hơn nữa vợ xuất thân từ gia đình khá giả, có duyên với phật giáo, tương đối tín ngưỡng.

5. Bệnh tật

1) Người này tài quan ấn đều có, nên cuộc đời ít bệnh tật, chỉ cần đề phòng các bệnh về thận, bàng quang, hệ thống tiết niệu, hoặc do thận hư mà gây nên bệnh đau lưng, nhưng nói chung không có bệnh gì lớn.

2) Chú ý các bệnh về dạ dày, đường ruột và lá lách.

6. Ngũ hành hỉ, kị

1- Nên ở phòng hướng về phía nam hoặc hướng về phía đông hoặc ở phòng phía tây hoặc phía bắc của căn hộ thì có lợi.

2- Vị trí giường đặt theo hướng nam-bắc, đầu giường phía bắc, Nếu giường đặt đông-tây thì đầu giường ở phía tây.

3- Màu sắc có lợi là màu trắng, đen, không có lợi là màu vàng, màu hoàng thổ. Các dụng cụ gia đình hoặc y phục cũng nên dùng màu như thế.

4- Công ty nên mở cửa về phía nam, trước mặt công ty có nước, ao hồ thì tốt.

5- Thích hợp làm bạn với những người tuổi lợn, tuổi ngựa, tuổi chó, không lợi với người tuổi khỉ.

7. Lưu niên và vận trình

1) Người này từ bé hành vận kị thần, trước 26 tuổi không lợi cho mình, vì vậy đường đời khá khó khăn. Hơn nữa hồi nhỏ gia đình nghèo khó, không được cha mẹ nâng đỡ, tay không dựng cơ nghiệp. Tuổi trung niên bôn ba vất vả, nhưng tài vận khá dân. Về già nguồn của cải dồi dào, tài vận hanh thông.

2) Vận trình mấy năm nay từ sau năm 1990 tài vận tương đối tốt. Các năm từ 1990 - 1993 tương đối khá, hai năm 1994, 1995 có kém hơn hoặc là hai năm đó có tiền nhiều nhưng cũng tiêu nhiều, có thể là mở cửa hàng hoặc có đầu tư mới, hơn nữa hai năm đó cũng không được thuận lợi như ý.

3) Bốn năm từ 1996 - 1999 không nên có đầu tư lớn mà chỉ cần quản lý tốt công ty bởi vì bốn năm đó tài vận bình thường.

4) Sau năm 2000 tài vận khá lên, có thể đầu tư lớn, mở khách sạn, mở cửa hàng buôn bán hàng biển đều có lợi, tức là làm những nghề có liên quan với thuỷ.

Tài vận năm 2000 - 2003 tương đối tốt. Năm quý mùi 41 tuổi sửu mùi tuất tam hình, nên năm đó hôn nhân không lợi, có ly hôn hoặc cãi vã hoặc có kiện tụng nhưng tài vận vẫn khá.

5) Sau 46 tuổi tài vận vẫn rất tốt, sự nghiệp lên nhanh, đặc biệt trong 4 năm từ 48 - 51 tuổi của cải tăng tiến nhiều. Tóm lại người này các vận về cuối tương đối khá, tổ chức của Tứ trụ rất tốt, sau này nhất định sẽ có tiếng tăm, có thể trở thành nhà giàu trong vùng và có uy tín.

image

1. Phân tích mệnh cục và chọn dụng thần

Nhật nguyên giáp mộc sinh tháng tí là đất mộc dục, được lệnh, hơn nữa can thấu giáp mộc song thấu ngang vai, can quý thủy của trụ năm sinh ấn vượng, nhật chủ nguyên thần e rằng vượng quá, tiếc là trong Tứ trụ thiếu kim hỏa, nên không bị áp chế và không bị xì hơi, may nhờ chi thìn trong trụ ngay thổ mỏng có thể làm tổn hao mộc khí, nhưng Tứ trụ hàn khí rất nặng, mộc không dễ trưởng thành, do đó chọn quan sát chế thân làm dụng thần, thực thương hỏa thần làm ấm thân là hỉ thân, duy nhất thủy lạnh kim hàn, thổ đông cứng cho nên cuộc đời khó song toàn phú quý.

2. Tính cách

1) Mệnh này ấn tinh cường vượng, cuộc đời có phúc nhưng cá tính không đủ năng nổ, chỉ mong yên ổn, không thích biến động, ỷ lại, hơn nữa ấn tinh là kị thần và vượng nên e rằng phúc khí sẽ gây trở ngại cho tiên đồ.

2) Trong trụ ấn nặng, mệnh chủ hay sĩ diện, khi bị đả kích cũng nhẫn nhục chịu đựng, tuy là có mức độ. Cũng có lúc giận dữ, khi giận dữ thì không biết tự kiềm chế.

3) Tứ trụ này ngang vai rất nặng, nên tính tình cố chấp, lòng tự trọng quá cao trở thành ngoan cố, thích đi lại một cách đơn độc, thích tự do.

4) Trong cuộc sống hữu dụng mà vô mưu, thiếu chính kiến của mình, phân tích xử lý sự việc dễ mù quáng, manh động, thích nghiên cứu tôn giáo, mệnh lý, âm dương, phong thuỷ.

3. Tổ nghiệp và lục thân

1) Can chi của trụ năm là kị thần lẫn bình dương nên ông cha bình thường, tuy ấn gặp văn xương, nhưng trụ năm rơi vào không vong, do đó gia thế không có truyền thống đèn sách.

2) Can chi của trụ năm và trụ tháng là kị thần, tức là không được cha mẹ và các bậc tiền bối hỗ trợ, tuy được cha mẹ nuông chiều, nhưng không được nhờ.

3) Tỉ kiếp nhiều, là kị thần, cho nên người này khó nương tựa anh chị em.

4. Nghề nghiệp và phương vị

1) Tứ trụ này ấn tinh mạnh hơn tài sát, hoặc mạnh hơn thương quan thiên tài, nên cần làm cán bộ, không thích hợp với buôn bán hoặc làm những việc công có thể tự do.

2) Nghề nghiệp thích hợp với những nghề có liên quan với kim và hoả, không lợi đối với những người liên quan với thuỷ, nếu không thì suốt đời phiêu bạt, công việc di động, khó ổn định.

3) Phương vị có lợi là phương tây, nam, tây bắc đối với nơi sinh ra bố.

4) Tài vận: Tứ trụ này tài tinh là hỉ thần hiện ra trong Tứ trụ (vào khoảng 30 tuổi), cho nên dựa vào bản thân nỗ lực phấn đấu để xây dựng cơ nghiệp là chính. Trong mệnh cục thực thương không hiện, cho nên khó sinh tài, ười này khó có điều kiện để phát huy trí tuệ và tài năng của mình để làm ra của cải. Trong đó đại vận quan sát, vì vận chế áp tỉ kiếp cho nên khó phát tài. Sau 47 tuổi thành tài vận nhưng tài không có quan phù trợ cho nên tuy làm ra tiền nhưng cũng tiêu tiền nhiều, tiền không tụ.

5) Quan vận: Tứ trụ này không có quan tinh, nên cuộc đời không chắc chắn, khi hành đến đại vận quan sát là dụng thần cũng khó mà được quan cao lộc quý, trong đó quan vận tân dậu cùng với Tứ trụ thiên khắc địa xung cho nên gốc dễ bị tổn phá, quan tinh không đắc lực, thăng chức khó khăn. Trong sát vận canh thân, sát ấn tượng sinh cho nhau cho nên sẽ có chức và có tiếng nhưng chức vụ không lớn, tuỳ tình hình cụ thể lúc đó mà xác định.

5. Hôn nhân

1) Tứ trụ này trụ ngày đóng thìn thổ, là hỉ thần cho nên vợ khá đôn hậu, vóc người không cao lắm, dung mạo bình thường. Trụ ngày đóng kim tinh nên người này cùng với vợ có duyên với những nghề công cụ giao thông. 2) Thê tinh chính tài không hiện rõ, cho nên người này suốt đời duyên nợ với vợ mỏng manh, cung thê tuy là hỉ thần vốn chủ về người vợ hiền tuệ, chủ quản gia tài, nhưng lại hợp với hỉ thân thành cục cho nên từ cát chuyển thành hung, do đó vợ không nên quan hệ quá mật thiết với anh chị em, nếu không thì dễ sinh biến cố. 3) Người này nên lấy vợ là những người tuổi chó, tuổi lợn, tuổi dê, không lợi với những người tuổi gà, tuổi chuột. Trong đó hôn nhân đến vận canh thân thì cũng thể hợp với kị thân thành cục, vì vậy phải đề phòng hôn nhân có biến đổi.

6. Bệnh tật

1) Tứ trụ thiếu kim, cho nên phải chú ý các bệnh về phổi, cổ họng, tim, mắt. 2) Trong trụ thổ quá yếu nên phải chú ý các bệnh hệ thống tiêu hóa, tì vị tương đối kém. Sau 47 tuổi mộc vượng quá lại không bị khống chế nên phải chú ý đề phòng bệnh gan.

7. Ngũ hành hỉ, kị

1) Tứ trụ này thích hợp với màu trắng, đỏ, vàng. Mầu đen, xanh lục không lợi. Y phục và các dụng cụ cũng cần dùng màu như thế. 2) Nên ở phòng hướng đông - tây, cửa chính nhà mở về phía đông.

3) Vị trí giường nên đặt theo hướng đông tây, đầu ở phía tây.

4) Trong tên nên thêm chữ "kim" hoặc chữ "hóa" bên cạnh.

8. Lưu niên và vận trình

1) Năm kỷ dậu 1969 người này gia đình không thuận, có sự việc lớn phát sinh, bản thân cũng có thể bị thương. 2) Thời nhỏ hành vận chính ấn quý hợi, từ 7-11 tuổi là kị vận, lúc nhỏ gia đình nghèo khó, cho nên không lợi cho bố hoặc là gia đình bôn ba vất vả. Ấn sinh thân cho nên hồi nhỏ thường được bố mẹ, ông bà nuông chiều, trong đó năm canh tuất 1970 người này có thể bị thương ở đầu. Từ năm 1971 - 1975 trong gia đình không thuận lợi, năm định tị 1977 gia đình hoặc bản thân đều gặp trắc trở.

3) Bước vào đại vận kiểu thân nhâm tuất tức từ 17: 27 tuổi thường phải bôn ba đi lại, thay đổi chỗ ở, hơn nữa trình độ học thuật rộng rãi, nhưng không thành đạt bao nhiêu.

Năm 1980, 1981 vận khí tương đối tốt. Năm 1981 công việc phải đi xa nhiều, nếu không thì xung khắc kình dương, người đó gặp tai nạn về tù tội.

Năm nhâm tuất 1982 là tuế vận cùng gặp, kiêu gặp vượng địa chủ về tai nạn đối với người già, e rằng có người tạ thế.

Năm bính dân 1986 người này vì công tác mà gặp điều buồn, năm đó gia đình có thể có người già qua đời. Năm 1988, 1989 sự nghiệp bắt đầu chuyển biến tốt dần.

4) Bước vào đại vận chính quan tân dậu tức từ 27 - 37 tuổi vận trình bắt đầu thuận lợi dân, mộc bị chặt dần trở thành vũ khí, vận gặp đào hoa tức là có duyên với người khác giới.

Năm canh ngọ 1990 lệnh tháng bị xung, can chi canh ngọ đều là hỉ thần cho nên năm đó những việc tốt thường không gặp, e rằng còn có tại họa giữa anh chị em.

Năm quý dậu 1993 sinh con trai cho nên thoát được tai nạn. Năm giáp tuất 1994 vận gặp ngang vai, hơn nữa thái tuế xung vào cung thế, nên năm đó khắc vợ, khắc cha, không lợi cho hôn nhân, tài vận khắc lại vợ.

Năm ất hợi 1995 tỉ kiếp gặp vượng dịa, tính khắc càng mạnh, sự nghiệp gặp trở ngại và hao tổn tiền tài. Năm 1996 bính tí thực thân hợp mất quan tinh hóa thành cục kị thần, thủy trong chi tí cũng là kị thần, nên trong công việc phải hết sức chú ý, không nên vì sai kế hoạch mà gây ra phiền hà, đặc biệt các tháng 4, 5, 7 năm 1997 - 1999 đều gặp những điều xấu lặt vặt.

5) Ở tuổi trung niên hành sát vận canh thân, tức 37 - 47 tuổi vận trình này sát ấn tượng sinh, thất sát và kinh dương đều chủ về có tiếng tảm, đó là giai đoạn sự nghiệp huy hoàng nhất trong cả cuộc đời, nhưng hôn nhân lại không thuận, có những gánh nặng hoặc áp lực không đáng có xảy ra,

Hai năm 2000 2001 đều có những tin vui bất ngờ. Các năm 2002 - 2005 có kém hơn một ít. Năm 2006 - 2008 là giai đoạn thuận lợi.

6) Bước vào đại vận chính tài kỷ mùi, tức 47 57 tuổi là gặp vượng địa, tài lợi như ý, nhưng vì tỉ kiếp không bị khống chế cho nên thành công nhiều mà thất bại cũng nhiều, trong đó có 5 năm tài vận bị hao tổn, không tụ.

Năm 2016 bắt đầu đi vào ổn định. Năm đinh dậu 2017 người này hạn nặng, bất lợi cho vợ con, phải hết sức chú ý tháng 9, tháng 12.

7) Bước vào đại vận thiên tài mậu ngọ, tức năm 57 - 67 tuổi là thời kỳ tuế nguyệt không tha, đại vận xung khắc lệnh tháng cho nên phải di chuyển nhiều, thích hợp với nghỉ hưu hoặc làm những nghề tự do thì tốt, nếu không được tiền tài bất ngờ thì cũng gặp nhiều may mắn.

Năm bính ngọ 2026 không thuận, đề phòng bệnh phổi. Năm 2009 là năm kỉ dậu đây là cửa ải lớn của cuộc đời, có uy hiếp đến tính mạng. Nếu qua được cửa ải này thì cuộc đời về già được hưởng giàu có y năm, đến năm đinh tị 2037 là tuế vận cùng gặp, đó là năm 74 tuổi khó qua được cửa ải.

image

1. Phân tích mệnh cục và chọn dụng thần

Nhật nguyên canh kim sinh tháng ngọ là đất mộc dục, được lệnh, can năm lại thấu ra canh kim ngang vai giúp thân, hơn nữa nhật nguyên đóng dưới hình dương, đáng tiếc là can giờ có quan tinh bính hỏa gắn chặt vào thân mà khắc hạ, nên hỏa viêm khí thịnh, kim cũng không nên được luyện nhiều quá cho nên phải lấy thực thần nhâm thủy của can tháng để xì hơi và kiêm làm dụng thần điều hầu. May nhờ mộc thần tài tinh làm hao tổn thân. Tứ trụ này không có tài nên thân vượng không có chỗ dựa, do đó cuộc đời khó giàu sang. Dụng thần nhâm thủy đóng dưới chi tháng là đất tuyệt thai, suy, nên không có lực, cho nên gọi là bệnh nặng nhà thuốc nhẹ, suốt đời chỉ có thể dựa vào dụng thần của lưu niên giúp đỡ, nên thuận lợi thường là ngắn ngủi, 2. Tính cách

1) Người này thông minh, tính cách hào hiệp, trọng chữ tín, nghĩa khí, làm việc tháo vát, nói năng dứt khoát, có phong độ. 2) Tính nồng, cố chấp, không chịu nghe ý kiến người khác, có tính phá hoại, không mềm mỏng. 3) Tình hiếu động, ít bình tĩnh, thích mạo hiểm, tính hướng ngoại, nhưng có lúc dễ ảo tưởng, nói suông, xa rời thực tế. 4) Trong trụ ngang vai cường vượng, nên bản thân tính tự tôn cao, thích đấu tranh, hiếu thắng, hành động manh động, hữu dũng vô mưu, thiếu đầu óc tư duy và quan sát.

3. Tổ nghiệp và lục thân

1) Can chi năm là kị thần nên người này tổ tiên nghèo khó, chi tàng kiêu ấn là tổ tiên xa rời quê hương. 2) Trong trụ không có thiên tài là người ít duyên với cha, thường bất hoà với cha, hay cãi cọ. Can chi năm là kị thân nên sự lựa chọn đối với cha mẹ phần nhiều là sai lầm. 3) Tỉ kiếp là kị thần nên không nương tựa được anh em. Trụ tháng là cung anh em là hỉ thân nhưng chỉ tốt về mặt quan hệ hoặc được giúp đỡ rất ít, thực chất là không có giúp đỡ gì. 4) Trụ giờ là cung con cái, là hỉ thân, người này thai đầu phần nhiều bị sẩy hoặc khó nuôi, nhưng sau này con cái vâng lợi hiếu thuận với cha mẹ, về già được con cái chăm sóc giúp đỡ.

4. Nghề nghiệp và phương vị

1) Tứ trụ này ngang vai cường vượng có cả mã tinh cho nên thích hợp kinh doanh cá thể, nếu là làm việc công thì ít an tâm, không chịu sự quản lý nên thường gây ra sai sót, Làm nghề mua bán thì tốt. 2) Cuộc đời người này thích hợp làm các nghề có liên quan với thuỷ, mộc. Mộc là ngũ hành bổ khuyết cho Tứ trụ cho nên có lợi nhiều. Những nghề có liên quan với thuỷ là buôn bán giải khát, đồ trang sức, mỹ dung, vận tải hàng hóa, nuôi trồng thuỷ sản, mậu dịch, du lịch khách sạn

Những nghề liên quan với mộc là nghề sơn lâm, làm gỗ, buôn giấy, sách báo, chế tạo đồ mộc gia đình, trồng vườn, cây cảnh, dệt vải...

3) Phương vị có lợi là phương bắc, đông, đông nam, phương nam so với nơi sinh ra bố. Phương không lợi là phương tây, tây bắc, đông bắc và tây nam.

4) Tài vận: Tứ trụ này không có tài, cho nên suốt đời tiền của khó tụ, tiền vào rồi lại ra, cuối cùng vẫn là tay không. Bản thân không nên quản của cải, tiêu tiền cần tiết kiệm, khi gặp những vụ đầu tư lớn phải tìm người khác tư vấn, đề ra những kiến nghị hợp lý mới nên quyết định, nếu tự mình làm thì dễ chuốc lấy thất bại, không nên đeo đuổi tiền nhiều, nếu không cũng khó mà giữ được.

5) Quan lận: Tứ trụ này quan tinh tuy thấu, nhưng đáng tiếc là gặp kho địa, hơn nữa thực thần nhâm thuỷ và quan tinh đinh hoả hợp xa, cho nên hợp với quan tinh không trở thành quý, quan không có tài tinh thì không vinh hiển, vì vậy người này cuộc đời quan vận không tốt, khó được xem là quan quý.

5. Hôn nhân

1) Cung tài gặp lộc, đó là lộc của vợ, cho nên sau khi kết hôn vợ sẽ trở thành người chủ đưa đến những phát triển bất ngờ và cuối cùng vẫn tốt.

2) Trong Tứ trụ thể tinh chính tài đều không có, nên người này tình cảm với vợ có trắc trở, hơn nữa cũng thể là kị thần, nên gia đình người vợ không thật lý tưởng, can chi trụ ngày giống nhau, nên sau này giữa vợ chồng sẽ có khúc mắc, nên cố gắng nhường nhịn.

3) Nhật chủ gặp mã tinh là vợ hiền và quản lý cửa nhà tốt. Cả hai vợ chồng đều hiếu động, nên trong hoạt động cầu tài dễ dàng, vợ chồng đều bôn ba.

4) Người này nên lấy vợ cầm tinh con thỏ, hổ, ngựa thì tốt, vợ cầm tinh con gà, rồng không tốt. Không nên cưới vợ sớm, tốt nhất là kết hôn trong năm 1998 hoặc 1999.

6. Bệnh tật

1) Tứ trụ này nhâm thuỷ tương đối yếu, nên phải đề phòng các bệnh về thận, như thận teo, bệnh bàng quang và hệ thống tiết niệu.

2) Trong Tứ trụ thiếu mộc, nên dễ mắc các bệnh về gan mật, đặc biệt sau 39 tuổi mộc khí không có, nên phải đề phòng bệnh nặng về gan mật.

3) Mộc chủ về hệ thống thần kinh. Mộc nhược dễ mắc các chứng thần kinh suy nhược, gây đau đầu.

7. Ngũ hành hỉ, kị

1) Các màu sắc có lợi là màu đen, xanh lục, màu đỏ, bao gồm đồ dùng, công cụ cũng thế.

2)Nên ở căn phòng hướng nam hoặc nhà mo cửa hướng nam.

3) Vị trí giường đặt hướng nam bắc, đầu giường phía bắc.

4) Trong tên nên thêm các chữ "thuỷ", "mộc" bên cạnh thì có lợi.

8. Vận trình và lưu niên

1) Năm bính thìn 1976 tuổi còn nhỏ gia đình di động nhiều hoặc gặp việc không thuận lợi, bất lợi cho mình. Năm mậu ngọ 1978 cũng không thuận, có thể người già trong nhà bị bệnh hoặc qua đời.

2) Tuổi trẻ gặp đại vận thương quan quý mùi, vận trình này từ 9-19 tuổi, lúc đó tính tình rất nghịch ngợm, nhưng thông minh hoạt bát, dễ bị thương. Vận trình đó thương quan gặp quan nên người này học hành không lợi, nhiều nhất là chỉ tốt nghiệp cấp II.

Năm quý hợi 1983 có thể bị thương, hoặc bị ốm, hoặc bị tai hoạ đường thuỷ. Năm 1987, 1988 trong nhà gặp trắc trở.

3) Bước vào đại vận thiên tài giáp thân, tức 19- 39 tuổi. Bước này tuy gặp tài tinh xuất hiện nhưng tài tinh đóng ở tuyệt địa, đồng thời dụng thần vô lực cho nên gia đình gặp nhiều khó khăn. Giáp thân có tài tinh lẫn mã tinh thể hiện bôn ba lao lực, cho nên người này không nên ở nhà, thích hợp làm ăn ở bên ngoài để phát triển, nên cầu tài trong di động, điều đó phù hợp với đặc điểm của mệnh cục, hoặc nên tham gia quân đội, cũng là có lợi cho nghề nghiệp. Khi quan sát gặp vượng địa cũng có lợi cho việc tòng quân, tiếp thu sự quản lý và huấn luyện.

Hai năm 1990,1991 tỉ kiếp gặp tài là họa, cho nên không thuận, phần nhiều hao tài. Năm 1992 mã tinh trùng lặp chủ về di động nhiều.

Năm quý dậu 1993 gặp đào hoa là người có duyên với nữ giới. Thương quan gặp quan nên nó có khá thuận lợi, không nên kết bè với người khác, nếu không dễ bị kiện tụng.

Năm 1994, 1995 tài vận tương đối khá, nhưng thành công nhiều, thất bại cũng nhiều. Năm 1995 hôn nhân không thuận, có người xen vào hoặc vì hôn nhân mà mang vạ.

Năm bính tí 1996 trụ tháng gặp thiên khắc địa xung, nên phải cẩn thận, không nên kết bè với người khác, đề phòng có người làm hại, chú ý nhất là các tháng 5, 7, 12 không nên cưỡi xe máy. 4) Bước vào đại vận chính tài ất dậu, tức 29 - 39 tuổi. Vận này tài tinh và canh kim can tháng tác hợp với nhau lại còn thêm đào hoa là được nhiều người yêu mến, có thể có ngoại tình, nếu buôn bán thì nên mở cửa hàng hoặc buôn bán ở chợ là tốt, tiền của nhiều và ổn định. Năm 2000, 2001 không nên đầu tư lớn. Từ năm 2002 - 2007 vô cùng thuận lợi, không có trắc trở nhiều, nên mạnh dạn làm ăn. Năm Ất dậu 2005, năm mậu tí 2008, phải đề phòng có tang người già trong nhà hoặc bản thân bị hao tổn của cải, đặc biệt chú ý tháng 5. 5) Sau tuổi trung niên bước vào đại vận thất sát bính tuất, tức 39 - 49 tuổi. Trong 10 năm này quan sát hỗn tạp, phần nhiều gặp những việc phiền phức, hao tâm tổn lực, không được nhàn hạ, không nên có những vụ đầu tư lớn mà chỉ mở cửa hàng buôn bán bình thường, kiêng kị đầu tư vào buôn bán lớn. Năm nhâm thìn 2012 có việc trắc trở, năm 2013 - 2015 tương đối thuận lợi. Năm 2016 - 2018 có kém hơn, đặc biệt phải chú ý có thể bị kiện tụng về tiền tài, ít ra là tranh chấp lẫn nhau. 6) Bước vào đại vận chính quan đinh hợi, tức 49 - 59 tuổi. Vận trình này các địa chỉ hơi, tí, sửu đều đi vào đất thuỷ, dụng thần có gốc, nguồn phúc dồi dào, quan tinh chế ngự tỉ kiếp, tài tinh không bị tổn thất nên nhiều quý khí, vì vậy người này đi vào vượng vận. Năm giáp thìn 2024 tròn 54 tuổi, bản thân và người thân trong gia đình phải đặc biệt chú ý đề phòng bệnh tật. Tốt nhất là cuối năm 2003 nên đi miếu giải hạn hoặc mua rùa phóng sinh. Năm 2004 cũng nên di chuyển nhiều hoặc đi du lịch thì tốt. Năm, ất tị 2005 khắc xung đại vận, người đó phải đề phòng bệnh gan, mat. 7) Cuối đời đi vào đại vận thiên ấn mậu tí, tức từ 59 - 69 tuổi vận chính ấn kỷ sửu, từ năm 69 - 79 tuổi, đề cương trụ tháng gặp thiên khắc địa xung, vì vậy di động nhiều thì tốt, kiêu thần đoạt thực nên không lợi cho con cái, bản thân và vợ cũng không lợi. Tuổi già gặp ấn vận, trụ giờ là hỉ thân nên người con cái hiếu thuận, về già có người chăm sóc, được hưởng phúc của con cái.

Năm nhâm tí 2032 không thuận, năm giáp dân 2034 đề phòng vợ có tai hoạ, chú ý tháng giêng và tháng 10. Năm bính thìn 2036 người này cũng có hạn lớn, qua được hạn này thì sẽ yên hưởng tuổi già. Năm 2044, 2045 cũng có hạn có thể bị bệnh về gan, mật. Năm mậu thìn sau đó thổ thần bị khắc hết, nhâm thuỷ nhập mộ, thọ khoảng 78 tuổi.

image

1. Phân tích mệnh cục và chọn dụng thần

Nhật nguyên quý thuỷ sinh tháng thìn là dưỡng địa, không được lệnh, can song thân thực thương xì hơi thân, hơn nữa gốc ở hai chi mão mà vượng, có cung mâu thổ khắc thân. Để cân bằng ngũ hành, vì nhật nguyên rất nhược, thực thương quá nặng cho nên lấy ấn tinh kim thần để khắc chế, thực thương sinh thân làm dụng thần, lấy tỉ kiếp làm hỉ thân. Tứ trụ này đáng tiếc thiếu ấn tinh, cho nên phải dựa vào các đại vận và lưu niên giúp đỡ. Đây là mệnh thăng trầm. Người này trước năm 1990 nhiều trắc trở, gian lao vất vả, cuối đời mới tốt, cuối cùng có nhiều phúc.

2. Tính cách

1) Tứ trụ lẫn thương quan là người có năng lực bẩm sinh về nghệ thuật, đầu óc thông minh, linh hoạt, trí tuệ dồi dào, nhiều tài nghệ, yêu thích rộng rãi.

2) Người này tính độc lập cao, không ỷ lại người khác, lòng tự tin cao, hăng hái phấn đấu tiến lên, nhưng có lúc thiên về quá khích nên dễ mắc khuyết điểm với người khác hoặc cấp trên, cũng thích giúp đỡ người khác.

3) Thực thần vượng mà nhiều nên cảm tình nồng thắm, hoà hợp với mọi người và cư xử rộng rãi. Trong Tứ trụ không có điều là người được hưởng phúc, thích ca múa, nhàn hạ, tốt duyên.

4) Chính tinh của trụ ngày gặp ba ngôi cho nên người này thích nghiên cứu tôn giáo, mệnh lý, âm dương, phong thủy, các học thuật huyền bí và có chí hướng phát triển theo con đường này. Nếu đeo đuổi lâu dài thì cuối đời cũng nổi tiếng.

3. Tổ nghiệp và lục thân

1) Can năm có thương quan, can chi là kị thần nên tổ nghiệp nghèo khó, nếu không thì người này ông cha phận mỏng, khó kế thừa tổ nghiệp ông cha.

2) Trong Tứ trụ không có chính ấn, hơn nữa chi năm là kị thần nên người này suốt đời phận bạc với mẹ, hoặc ít được giúp đỡ, có thể mồ côi mę sớm.

3) Có thiên tài là cha mạnh hơn mẹ, cho nên bố là người mạnh hơn mẹ.

4) Trụ giờ là kị thần, nên tương lai không sống chung với con cái. Trụ giờ gặp đào hoa nhưng không bị xung phá là con gái nhiều tài nghệ và đẹp.

4. Nghề nghiệp và cương vị

1) Tứ trụ này thực thương mạnh hơn quan sát là cuộc đời đi theo nghề tự do thì thích hợp, nếu không sẽ không lợi cho sức khỏe.

2) Thích hợp làm những nghề có liên quan với kim, ví dụ buôn vàng bạc, châu báu, khoáng sản, kim loại, máy móc, thiết bị, nghiên cứu hóa học, thiết bị giao thông.

3) Phương vị có lợi là phương tây, tây bắc, so với nơi sinh của bố, không lợi là phương nam và phương đông.

4) Tài vận: Người này suốt đời tài tinh là kị thân, vì vậy không nên buôn bán vì tài nhiều sinh quan, nguyên thần nhật chủ thắng được quan thì e rằng sẽ nhiều bệnh tật, hoặc hôn nhân không thuận, cho nên cuộc đời nên sống đạm bạc, chỉ cầu bình an, không cầu phát tài. Trong trụ năm phục tài là trong mệnh có của, nhưng không bị phá, có là giữ được, chỉ vì thân nhược nên khó thắng tài. Sau năm 1990 trong chi của đại vận có lộc địa giúp thân nên tài lộc sẽ đưa lại niềm vui cho cuộc sống.

5) Quan vận: Tứ trụ này thương quan gặp quan, may nhờ quan tinh bị hợp cho nên gặp thương không sợ, nhưng hợp mà không hóa cho nên suốt đời không nên có chức vụ, nếu không thì trong công việc dễ bị tiểu nhân làm hại. Người mà quan tỉnh hiện rõ thì không lợi cho chồng và tổn thất hôn nhân.

5. Hôn nhân

1) Tứ trụ này thực thương quá nặng, khắc quan tinh cho nên suốt đời hôn nhân không lợi, nên kết hôn muộn. Tuất thổ là quan hợp nhập vào trụ ngày, trong hôn nhân nên chọn người chồng tuổi lớn hơn vợ, cầm tinh con dê, hổ, chó là tốt, cầm tinh con chuột, trâu thì không tốt.

2) Trụ ngày gặp đào hoa nhưng không bị xung phá, cho nên hôn nhân gặp chồng thích sắc đẹp, hoặc trong vợ chồng có một người thích trang điểm. Nhưng cũng chồng là kị thần, nên e rằng chồng đối với nghề nghiệp của mình không giúp đỡ hoặc ủng hộ được gì nhiều.

3) Nếu người này kết hôn sớm hoặc ở tuổi trung niên thì đều phá tài. Trong đó đại vận giáp tí thương quan ở vượng địa, phá gốc rễ của trụ năm cho nên phải đặc biệt chú ý.

6. Bệnh tật

1) Tứ trụ này thực thương thái quá lại không bị áp chế cho nên phải chú ý các bệnh về gan, mật và đau đầu.

2) Trong Tư trụ quý thủy không vượng, thận không tốt, vì vậy dễ gây ra các bệnh phụ khoa.

3) Mậu, kỉ thổ bị khắc là tì vị và tiêu hóa } em. Trong Tứ trụ thiếu kim nên phải chú ý các bệnh về phổi, hệ thống lô hấp.

4) Người này trước năm 1990 sức khỏe tương đối yếu cho nên cần bổ sung thêm ngũ hành kim để thay đổi và giúp đỡ vận thế, nên luyện khí công bởi vì nạp âm sẽ có sự giúp đỡ, hiệu quả bổ cứu rất rõ, đó cũng là đặc điểm quý khí của mệnh cục này.

7. Ngũ hành hỉ, kị

1) Tứ trụ này đồ dùng màu trắng, màu đen có lợi, màu đỏ, màu xanh, màu vàng không lợi.

2) Nhà ở nên hướng đông

3) Vị trí đặt giường theo hướng đông tây, đầu nằm phía tây.

4) Trong tên nên thêm chữ "kim", "thủy" bên cạnh.

8. Lưu tinh và vận trình

1) Từ 4 đến 14 tuổi hành đại vận thiên tài đinh mão, 10 năm này can chi đều là kị thần, tài nhiều làm hao tổn ấn, khắc cha mẹ nên tốt nhất là sống xa cha mẹ, nếu không e rằng mẹ nhiều tai họa hoặc tuổi thọ không cao, bản thân sức khỏe cũng kém, nhiều bệnh tật.

Năm canh tí 1960 thiên khắc địa xung, trụ năm ngôi mẹ bị xung, dễ gây tai nạn, nếu không thì bản thân có thể bị thương ở đầu, gia đình trắc trở. Năm 1996, 1997 tài tinh n ng quá đều bất lợi.

2) Bước vào đại vận chính tài bính dần, tức từ 14 - 24 tuổi cũng là vận kị thần, hơn nữa các địa chi dần, mão, thìn tam hợp thành cục thực thương, xì hơi bản thân làm cho thân nhược, tuổi nhỏ nghèo khó, vì cuộc sống mà bôn ba gian khổ, không lợi cho đường học tập. Năm canh tuất 197 1gười này vì học tập kỹ thuật hay nghề nghiệp mà phải đi lại nhiều. Năm 1972, 1974 không thuận lợi. Năm 1976, 1977, 1978 cũng không thuận lợi, phải bôn ba vất vả nhiều.

3) Bước vào đại vận thực thần ất sửu, tức từ 24 - 34 tuổi, các địa chỉ có nhuận thổ bồi dưỡng gốc nên cuộc sống chuyển tốt hơn, nhưng thực thường gặp vượng địa chỉ hơi thân cho nên lại vì nuôi con mà hao tổn tinh lực, bản thân nhiều bệnh đặc biệt là các bệnh tì vị, gan và phụ khoa.

Năm tân dậu 1981 kiểu thần đoạt thực thân, không lợi, e rằng người già có nạn nặng, bản thân cũng không lợi, nếu gặp được việc vui mừng xung tan vận hạn thì không đáng ngại.

Từ năm 1984 - 1989 đều không thuận. Năm mậu thìn 1988 là quan gặp an, quan tinh bị tổn thất, e rằng vợ chồng có mâu thuẫn, hoặc có cãi cọ ngoài ý muốn.

Năm 1985 tuế vận cùng gặp, thực thần vượng quá nên người này và con cái có hạn, nếu không thì người thân trong gia đình có hạn.

4) Bước vào đại vận thương quan giáp tí, tức từ 34 - 44 tuổi, 10 năm này chi gặp lộc địa cho nên bản thân làm ăn phát đạt.

Năm canh tí 1990 đại vận và lưu niên thiên khắc địa xung, do đó năm ấy không lợi cho gia đình, vợ chồng và con cái, nếu nghiêm trọng có thể bị mất người thân.

Năm quý dậu 1993, hai mão xung một dậu, thực thương bị khắc, e rằng con cái gặp ốm đau bất lợi.

Năm giáp tuất 1994 đề cương lệnh tháng gặp thiên khắc địa xung, quan tinh bị tổn thương, e rằng trong gia đình có biến cố lớn, người chồng phải chú ý đề phòng bệnh tật.

Năm bính tí 1996 địa chi gặp lộc trùng trùng, can thấu tài tinh, tài sinh quan, đó là nằm vinh hiển và tiến tài.

Năm đinh Sửu 1997 vận gặp thiên tài, cho nên gặp tài bất ngờ, hoặc được khen thưởng, tăng lương, nhưng phải chú ý bổ cứu hậu thiên.

5) Bước vào đại vận quý hợi ngang vai, từ 44 - 54 tuổi, chi gặp kinh dương, can thấu ngang vai giúp đỡ thân càng vượng, nhưng không may lưu niên gặp tỉ kiếp, nếu không thì sẽ thái quá và dẫn đến tai vạ.

Từ năm 1998 - 2001 đều không lợi. Năm 2002, 2003 can thấu tỉ kiếp nặng quá, trong chi lại phục tài cho nên phải hao tiền tốn của vì con cái. Năm bính tuất 2006 người này nên có một lần đi xa hoặc du lịch.

6) Bước vào đại vận kiếp tài nhâm tuất, từ 54 - 64 tuổi, đề cương lệnh tháng gặp xung là có công việc phải đi xa, nên đi du lịch hoặc di chuyển nhiều thì có lợi. Nhưng đề cương gặp xung phần nhiều là hung, một là anh chị em gặp điều xấu, hai là con cái, ba là bản thân hoặc hôn nhân bất lợi.

Năm mậu tí 2008, người này tròn 54 tuổi gặp hạn, vì vậy vợ chồng đều phải chú ý, đặc biệt là giữa vợ chồng Tứ trụ bị lục xung phần nhiều chồng gặp tai nạn.

Năm nhâm thìn 2012, thìn tuất xung thủy kho, tỉ kiếp thịnh quá sẽ tỉ kiếp tài nên e rằng sẽ bị hao tài bất ngờ. Năm giáp ngọ 2014 là ngọ ngọ tự hình, phần nhiều không thuận, do đó phải đề phòng các bệnh về tì vị.

Các năm 2015 - 2017 tương đối thuận lợi.

7) Bước vào đại vận kiểu thần tân dậu tức 64 - 74 tuổi, tuy đã già nhưng không nên ở chung với con cái vì đại vận và trụ giờ phạm thiên khắc địa xung, kiêu thần khắc sao con cái trên trụ giờ, người già lại hành vận dụng thân ấn tinh tức là người già gặp vận tốt, là người có hậu phúc vì vậy sống phân khai thì tốt hơn, không đến nỗi vì phạm xung mà bất hòa.

Năm canh tí 2020 trụ năm lại gặp xung phá, cho nên năm đó là một cửa ải khó khăn, cần đặc biệt chú ý. Năm giáp thìn 2024 bất lợi, nhiều bệnh tật.

8) Bước vào đại vận chính ấn canh thân, tức 74 - 84 tuổi, vận trình này chính ấn hợp với ất mão của sao tử tức, cho nên người này có thể dọn về ở chung với con cháu để yên hưởng tuổi già.

Năm canh tuất 2030 xung khắc đề cương lệnh tháng, năm tân hợi 2031 song kiều đoạt thực thần nên người này có hạn lớn, phần nhiều nguy hiểm đến tính mạng, cho nên phải chú ý sức khỏe và chăm lo việc thờ cúng, làm từ thiện để kéo dài tuổi thọ. Năm 2039 là tuế vận cùng gặp, tất khó tránh khỏi hạn lớn của cuộc đời.

image

1. Phân tích mệnh cục và chọn dụng thần

Tháng 11 quý thuy lạnh cứng, vạn vật không thể phát triển, là tượng kim thuy không giao hoan với nhau, nên phải dùng bình hoá giải hạn. Bính hoá giải hạn thì kim ôn thuỷ ấm, hai cái tương sinh cho nhau, Tứ trụ nhiều thuỷ, nhờ trên trụ tháng mâu thổ khắc chế, do đó thể đến khắc thân, hoả làm cho ấm áp, nên hoả là hỉ thần, thuỷ là vị thần. Tứ trụ này tuổi nhỏ gia cảnh khó khăn, cầu tài không dễ. Tuổi trung niên bôn ba vất vả, cuối đời phát đạt, có công danh phú quý, phúc thọ song toàn, thọ trên 70 tuổi, tự tay xây dựng gia nghiệp, xa quê hương thì cầu tài tốt hơn, đặc biệt sau năm 1996 vận khí rất tốt, tài vận khá, sự nghiệp ngày càng mạnh, cát tinh cao chiếu, đúng là cuộc sống về già như tiên cảnh, cả nhà phú quý.

2. Tính cách

1) Tứ trụ nhiều thuỷ, là cuộc đời phiêu bạt, di động nhiều, tính cách gấp gáp, hiếu thắng, ít chịu ràng buộc, thanh cao kiêu ngạo và dễ bị kích động.

2) Mệnh này có thái cực thiên ất nên trong nhà có người thờ phật, bản thân cũng thích những việc thần bí như mệnh lý và hương khói.

3) Thông minh hiếu học, có tinh thần đi sâu nghiên cứu, tính tình chính trực làm việc chăm chú, có đầu có đuôi.

4) Lòng tự tôn cao, trong danh dự, tấm lòng lương thiện, quang minh lỗi lạc, hay nói điều nghĩa khí, của vào của ra không tự có đầu óc kinh doanh, vừa biết kiếm tiền, vừa biết dùng tiền, hào phóng.

5) Là người nhân hậu, làm việc thận trọng, chăm chỉ, luôn luôn làm tốt những việc người khác nhờ cậy.

3. Nghề nghiệp và phương vị

1) Người này thích hợp với các nghề liên quan với thổ, hoá, những nghề liên quan với thổ như chăn nuôi, nông nghiệp, khai khẩn đồi núi, giao dịch về đất đai, buôn bán địa ốc, phân bón, thức ăn gia súc, khoáng vật, đất đá, gạch ngói, xi măng, đồ gốm, đồ cổ, xây dựng, vv...

Những nghề liên quan với hoả có nhiệt năng, quang học, đèn chiếu sáng, xăng dầu, cao su, thuốc nổ, vật liệu điện, hoá học, luyện kim, nhựa đường.

Những nghề liên quan với kim thuỷ thì không có lợi.

2) Phương vị cầu tài tốt nhất là phương nam so với nơi sinh của bố, tiếp đến là tây nam. Phương tây, tây bắc, bắc, đông bắc không có lợi, trong đó kém nhất là phương bắc và đông bắc.

3) Tài vận: Tài vận có thể nói cuối đời ngày càng tốt. Người này lấy tài làm dụng thần, cuối đời giàu nhất một vùng. Tài vận sau các năm 1988, 1989 rất tốt, sau 55 tuổi tài vận ngày càng tốt.

4) Quan lận: Quan ở đất thai nên không vượng, cho nên cầu quan không bằng cầu tài, cầu quan không lợi và rất khó.

5) Những người bạn có lợi cho công việc là người tuổi lợn, tiếp theo là tuổi ngựa, chó, không lợi đối với người tuổi rắn.

4. Hôn nhân

1) Người này sinh ngày quý tị là âm dương sai lệch, chủ về hôn nhân không thuận, có mấy lần kết hôn, cuộc đời luôn khó khăn về tình duyên,

2) Người này kết hôn với vợ tuổi lợn có lợi nhất, thứ đến là tuổi tuổi chó cũng có thể không lợi đối với người tuổi rắn, tuổi khỉ.

3) Năm 1975 kết hôn tương đối có lợi. ngựa,

4) Người này cuộc đời hôn nhân không thuận nhưng tình cảm thì khá chính chuyên, có tình hut 35 tuổi có số đào hoa được nhiều bạn gái yêu thích. Các năm 1984, 1987, 1993, 1994 có nhiều cô đeo đuổi. Năm 1991, 1992 hôn nhân không thuận, có khả năng ly hôn.

5) Năm 16 tuổi lại kết hôn, cuối đời còn có con trai.

5. Bệnh tật

1) Tứ trụ thuỷ nhiều, thuỷ vượng. Thủy chủ về thận, vì vậy cần chú ý đề phòng bệnh tật về thận, bàng quang, hệ thống tiết niệu hoặc vì viêm thận, thận hư mà gây bệnh đau lưng. 2) Thuỷ nhiều thì hoa bị khắc. Hoả chủ về tim, mắt, vì vậy cần chú ý đề phòng bệnh tim, thị lực kém. Đặc biệt năm 1992, 1993 sức khoẻ yếu, lực bất tòng tâm, tim có thể có vấn đề. Sau 45 tuổi cần chú ý bệnh tật về các mặt này. 3) Thủy nhiều thì mộc bị trôi dạt, kim hàn, do đó phải chú ý phổi, hệ thống hô hấp, đặc biệt sau 55 tuổi hành vận thương quan gặp quan, sức khoẻ kém, chủ yếu dễ bị bệnh tim. 6. Ngũ hành hỉ, kị 1) Phương vị có lợi là phương nam, tây nam, không lợi là phương bắc, đông bắc, tây và tây bắc. 2) Nên sống ở căn phòng hướng về phía bắc, hoặc phòng phía nam của căn hộ. 3) Cơ quan công ty cũng vậy, nên mở cửa về phía bắc, bàn làm việc ngồi mặt hướng về phía bắc. 4) Màu sắc có lợi là màu đỏ, vàng, hoàng thổ, màu không lợi là màu trắng, màu đen. Quần áo và các dụng cụ thường ngày nên dùng các màu như thế. Đặc biệt các năm 1996, 1997 nên mặc nhiều quần áo màu đỏ kể cả áo lót, vì như thế có lợi cho cầu tài, phát tài nhiều về phương nam. 5) Trong tên gọi không nên dùng những chữ nhiều nét viết sít quá (cũng không nên có 3 chấm thuỷ bên cạnh). Lấy chữ bính thì tốt vì bính hoả là hoả của mặt trời, hoặc lấy chữ thổ để chế ngự thuỷ. Tên gọi có 5 nét hoặc 8 nét sẽ có lợi cho phát triển sự nghiệp, đạt được mục đích cuối cùng, đồng thời cũng có lợi cho sự nghiệp về sau. Người này gặp hoả, thổ thì tốt, cho nên trong ngũ hành cần được bổ sung. Tên gọi của công ty cũng nên có hai chữ đó. 6) Hướng đặt giường theo hướng bắc nam, dầu ở phía nam.

7. Vận trình và lưu niên của cuộc đời 1) Trên trụ năm có ấn, nhưng rơi vào tử địa, vì vậy người này ông cha không để lại gì hoặc ông cha nghèo xơ xác, không được hưởng âm đức. tay trắng dựng cơ đồ. 2) Thuở nhỏ gia đình nghèo khó, nhưng người này quan ấn tượng sinh cho nhau nên từ nhỏ đã có danh khí, ham học, có học đường, từ quán, học tập rất chăm chỉ, chẳng qua chưa gặp thời mà thôi.

Năm bính thân 1956, dần thân tị tam hình đều có, vì vậy trong nhà năm đó có sự biến lớn, đặc biệt không lợi cho cha, có thể ông bố gặp trắc trở hoặc trong gia đình có người già mất. Năm đó bản thân cũng có thể bị thương hoặc bị bệnh nặng. Trong cuộc đời sợ nhất gặp năm khỉ bởi vì bất lợi.

Trong nhà năm 1958, 1959 cũng không thuận, thường xảy ra cãi cọ kiện tụng khác thường.

Hai năm 1968, 1969 người này không thuận hoặc phải di chuyển nhiều.

Sau 22 tuổi thành hôn thì mỗi năm sinh một con, cuộc sống rất nặng, nhưng vô hình trung cũng có thể gánh được nhiều hạn, vì thêm người thì có thể tránh được hạn.

Sau năm 1980, 1981 vận khí bắt đầu chuyển tốt. Sau năm 1980, 1981 phải đi xa nhiều lần.

3) Từ năm bính dần 1986 tài vận bắt đầu chuyển tốt. Bốn năm từ 1986 - 1989 tài vận khá, đặc biệt hai năm 1988 - 1989 là hai năm huy hoàng nhất trong cuộc đời, của cải đến ùn ùn, tài khí hanh thông.

Ba năm 1992 - 1994 tài vận không tốt, tổn thất trong đối lớn, vợ chồng bất lợi, bản thân cũng bị nhiều ràng buộc về tình cảm.

Bốn năm 1996 - 1999 tài vận tương đối tốt, đặc biệt năm 1997 tốt hơn cả, hàng năm tài vận cuối năm thường rất tốt. Năm 1997 thêm nhân khẩu có lợi.

Năm mậu dần 1998 tuy có của, nhưng năm đó phải đề phòng kiện tụng hoặc cãi vã tranh chấp.

4) Năm 53, 54 tuổi người này có hạn nặng, có thể người già - qua đời vì vậy không nên có sự đầu tư nào.

5) Bốn năm từ 56 - 59 tuổi tài vận tốt, nhưng năm 58 tuổi phải chú ý sức khoẻ hoặc bị thương bất ngờ.

Năm bính thân 56 tuổi, năm đó dần ngọ tuất tam hợp thành tài cục năm đó được lãi rất nhiều, cũng có thể là lấy vợ lần nữa sinh con. Năm đó tam hợp thành tài cục, trong nhà có thêm nhân khẩu.

6) Hai năm 64, 65 tuổi là năm tuế vận cùng gặp, người này có nỗi lo, là cửa ải của cuộc đời, vì vậy hai năm đó không nên buôn bán.

Hai năm cửa ải nếu vượt qua được thì năm bính ngọ 76 tuổi có thể sẽ qua đời vì bệnh đau tim.

Tóm lại tuổi trẻ cuộc đời gian lao vất vả, cuộc sống khó khăn, tuổi trung niên lao lực, bôn ba, lại còn bị ràng buộc về tình cảm nên việc gì cũng không suôn sẻ, là mệnh lao tâm lao lực. Gần về già cuộc đời ngày càng tốt đẹp.

image

1. Phân tích mệnh cục và chọn dụng thần

1) Nhật chủ bính hoả sinh tháng hợi là không được lệnh.

Mùa đông thuỷ lạnh kim hàn, mộc thổ đều đông cứng, nhật chủ bính hỏa rơi vào tuyệt địa; bính hoả tự đóng mộ kho lại bị thuỷ vượng vậy trùng điệp, may nhờ can trụ năm và can trụ tháng thấu ra thiên ấn, chính ấn, hơn nữa ấn tinh được nguyệt khí mà vượng và có lực cho nên nhật chủ bính hoả được cường ấn tượng sinh, từ đó chuyển nguy thành an, nhật chủ từ nhược biến thành trung hòa.

2) Xét qua toàn cục, thương quan lẫn ấn, ngũ hành sinh khác có tình nên lấy ấn làm dụng thần, có thuỷ sinh mộc, mộc sinh hoả, hoả sinh thổ nên đó là cảnh tượng sôi động.

2. Tính cách và đặc điểm

1) Người này từ thiện, trung hiếu với cha mẹ, đối với bạn bè vui lòng giúp đỡ, hiền lành trung thực, giữ chữ tín, giàu lòng đồng cảm (ấn tinh và nguyệt đức cùng cung, lại là người mộc nhiều chủ về nhân từ).

2) Là người thông minh, khéo léo, đầu óc linh hoạt, văn tài, nhanh miệng (thuỷ nhiều chủ về trí).

3) Táo bạo, nhiều tài nghệ, tính tình cao ngạo, bị tiểu nhân đố kị.

4) Cuộc đời lo nhiều, vui ít (nhật đóng mộ), vì vậy tôn trọng pháp luật thì tốt (tính lâm mộ địa lại có thìn tuất tương xung). 3. Tổ nghiệp và cha mẹ 1) Có hai mẹ, một người là mẹ đẻ, một người là mẹ kế hoặc mẹ nuôi, cũng có thể là vợ không chính thức của bố (vì trong Tứ trụ thiên can thấu ra chính ấn và thiên ân). 2) Tổ nghiệp nghèo nàn, gia cảnh khó khăn, nên xa quê hương để phát triển (trên trụ năm có kiêu thân). 3) Là người không có duyên với mẹ, có thể mẹ mất trước (kiêu thần lâm trường sinh). 4) Cha mẹ hoặc ông bà hiền từ, là người tích đức.

4. Anh chị em 1) Anh chị em có 4 - 5 người (trừ trường hợp cha mẹ sinh đẻ có kế hoạch thì ít hơn). 2) Anh chị em hoà thuận, trung thực hiền lành (nguyệt lâm thiên ất quý nhân). 3) Anh chị em nương tựa giúp đỡ nhau (can ngày, can tháng tương sinh cho nhau). 5. Hôn nhân 1) Hôn nhân không thuận (trong Tứ trụ thấu ra thương quan, người xưa nói phạm thương quan, tất khắc hôn nhân). 2) Khoảng 20 tuổi thì có bạn trai, đi vào thời kỳ luyến ái. Năm 1987 hoặc 1988 kết hôn thì tốt (đại vận gặp đào hoa, quý nhân và lưu niên thiên hợp địa hợp chủ về có việc mừng). 3) Nữ gặp thượng quan, là điềm khắc chồng tái giá, hoặc lấn át quyền chồng, vợ quản lý chồng chặt chẽ nên dễ phát sinh mâu thuẫn, hy vọng chú ý khắc phục. 4) Mệnh nữ Tứ trụ gặp quý nhân nhiều là tâm tính bất định, nhiều bạn trai, hy vọng biết giữ gìn thân phận để xây dựng hạnh phúc gia đình mỹ mãn. 6. Con cái 1) Có thai lần đầu sinh con gái (đối với những người không bị sẩy thai và trong trụ giờ có lẫn thương quan). 2) Con cái kiêu ngạo, tính nóng, không phục tùng quản lý (trụ giờ thấu thương quan lại đóng thất sát).

3) Con cái thông minh nhưng không ham học (trụ giờ thấu thương quan).

4) Con cái tương đối khó nuôi (trụ giờ gặp tuyệt địa).

7. Sự nghiệp

1) Tuổi nhỏ hành ấn vận, là vận sinh thân, là vận có lợi cho học hành. Học đạt thành tích tốt, có thể thi đỗ đại học (can tháng chính ấn sinh cho can ngày là nhất định thi đỗ).

2) Thương quan lẫn ấn là quí không thể nói hết, lợi về nghề văn chương, làm hành chính hoặc viết lách, sáng tác (Tứ trụ thấu ra thương quan lẫn ấn) là người có tiền đồ trong văn nghiệp.

3) Người này giao tiếp giỏi, cơ động trong chốn quan trường, lợi cho phát triển học hành.

4) Người này đảm lược, có nhiều thành công bất ngờ.

5) Quý nhân nhiều sẽ được nâng đỡ trong đề bạt, gặp hung hoá cát.

8. Bệnh tật

1) Sức khoẻ nói chung tạm được, vì Tứ trụ được ấn sinh thân, thân lại vượng, còn gặp thiên ất, nguyệt đức quý nhân.

2) Trong trụ có kiêu thân, vì vậy phải đề phòng đẻ non và khó đẻ.

3) Tứ trụ mộc vượng khắc thổ nên dễ bị bệnh đường ruột, dạ dày. 4) Tứ trụ thuỷ nhiều, chú ý đề phòng các bệnh về mắt.

4) Can năm thấu ra kiêu thân, can giờ thấu ra thương quan, giáp mộc là đầu cho nên phàm gặp những năm tuế vận hình xung khắc hại thì dễ bị thương ở đâu, cần phải đặc biệt chú ý.

9. Ngũ hành hỉ, kị

1) Lợi về phương đông, phương nam (phương dụng thần giúp thân).

2) Lợi về màu xanh và màu đỏ.

3) Nên buôn bán những nghề liên quan với mộc và hỏa.

4) Trong cuộc sống gặp khó khăn sẽ có người giúp đỡ (có thiên ất, nguyệt đức quý nhân).

5) Phải tôn trọng pháp luật, làm nhiều điều thiện (vì thìn tuất tương xung, trụ ngày đóng mộ kho).

10. Phân tích tuế vận

1) Người này 6 tuổi, trước khi bước vào đại vận gặp lưu niên canh tuất và trụ năm thiên khắc địa xung, hai tuất xung một thìn, tiểu vận quý tị lại xung đề cương lệnh tháng, tiểu vận còn thiên khắc địa xung với trụ giờ, nên có tai họa hoặc bố mẹ gặp tai nạn. Đặc biệt là mẹ nhiều bệnh, nguy hiểm đến tính mệnh.

(1) Đại bận tiêu thần giáp tuất từ 9- 18 tuổi.

1) Bước một của vận kiểu thần sinh cho thân nên là vận có lợi. Vận này có lợi cho học hành, lên lớp. Trong Tứ trụ thương quan lẫn ấn là người thông minh, hiếu học, thành tích học tập cao, con đường học tập thuận buồm xuôi gió, có khả năng học đến đại học.

2) Năm nhâm tuất 1982 cùng với đại vận, mệnh cục cấu thành ba tuất xung khắc một thìn, vì vậy nếu không đi xa thì người này không lợi, hoặc cha mẹ gặp trắc trở.

(2) Đại vận chính quan quý dậu từ 19-28 tuổi

1) Năm quý hợi 1983 gặp thiên ất quý nhân, tức là năm đó có quý nhân phù trợ, học hành thuận lợi. Từ năm 1985 - 1988 hành vận thân vượng, gặp quý nhân lại còn gặp đào hoa nên mọi việt trôi chảy, công việc phát đạt, cũng là năm có tin mừng về luyến ái hoặc hôn nhân.

2) Năm kỉ tị 1989 có thương quan, thương quan gặp quan là nhiều việc trắc trở, lại còn bị tị hợi tương xung, nên dễ sản sinh những việc trắc trở và kiện tụng. Năm 1990, 1991 tài tinh khắc dụng thần, là có nhiều việc không thuận.

(3) Đại bận quan sát nhân thân từ 29- 38 tuổi.

1) Năm quý dậu 1993 là quan vượng ấn vượng, lại gặp quý nhân được quý nhân phù trợ nên tin mừng liên tiếp, mọi việc hanh thông.

2) Năm giáp tuất 1994 kiểu thần cùng gặp, lại hai tuất xung một thìn là chủ về công việc không thuận, bôn ba vất vả nhiều, hoặc cha mẹ, người nhà gặp trắc trở bất ngờ.

3) Năm ất hợi 1995, ấn vương thân vượng lại gặp quý nhân là mọi việc như ý.

4) Năm mậu dần 1998 lưu niên thực thần làm chủ, kiêu thực cùng gặp, lại mậu dần và đại vận nhâm thân thiện khắc địa xung, mã tinh bị xung, nên năm đó chủ về bôn ba vất vả, hoặc bản thân không thuận, hoặc người nhà có tai nạn, phải hết sức chú ý.

5) Năm kỷ mão 1999, thương quan sinh sự, lại gặp đào hoa phải đề phòng kiện tụng hoặc tình cảm có sóng gió, tránh những việc phát sinh không hòa thuận vì hôn nhân.

6) Năm canh thìn 2000, trụ ngày thiên khắc địa xung, hai thìn xung một tuất, năm 2001 tân tỵ và trụ tháng thiên khắc địa xung, hai năm này bản thân có hạn hoặc nhiều việc trắc trở, hoặc gia đình có hạn phát sinh, hao tiền tốn của, phải chú ý đề phòng trước.

(4) Vận chính tài tân mùi từ 39-48 tuổi.

1) Năm 2003 thương quan gặp quan, phải chú ý đề phòng kiện tụng, hoặc tranh chấp. Năm 2004 - 2007 tương đối tốt, mọi việc thuận lợi, sự nghiệp và tài vận hanh thông. Năm 2008 - 2011 có kém hơn mấy năm trước. Năm mậu tí 2008 kiêu thực cùng gặp, năm 2009 thương quan chủ sự, phải đề phòng nhiều trắc trở.

2) Năm 2012 nhâm thìn thiên khắc địa xung với trụ ngày, hai thìn xung một tuất là năm gặp nhiều trắc trở, trong gia đình cũng bất hoà, phải hết sức chú ý.

(5) Vận thiên tài canh ngọ từ 49-58 tuổi.

1) Năm quý tị 2013, thương quan lại gặp quan, lưu niên thiên khắc địa xung với trụ giờ, còn xung đề cương lệnh tháng, nên năm đó nhiều việc không thuận, một là bản thân, hai là người nhà, phải hết sức chú ý.

image

1. Phân tích mệnh cục và chọn dụng thần

Canh kim sinh tháng 7 là sắc nhọn vô cùng. Tứ trụ này thân vượng, chọn mộc làm dụng thần để có thể xì hơi kim, Hỏa là hỉ thần, kim mừng gặp hỏa để tôi luyện thành vũ khí. Tứ trụ này thuộc khối canh, thân vượng, dưới nhật chủ đóng kim dư nên là người danh tiếng. Gặp vận thân vượng thì có thể nắm quyền, thương quan lại sinh tài là phú quý tự đến, cho nên làm nghề buôn bán cũng được. Sau 33 tuổi có thể làm chức công, khôi canh nhiều nên quyền hành lớn, sau 33 tuổi thành vận khôi canh chủ về có quyền bính. Người này làm chính trị thì có chức, làm thương nghiệp thì nhiều tiền, là Tứ trụ phú quý. Sau 43 tuổi tiền đồ càng rộng mở, là Tứ trụ có chức quan lớn hơn của cải. Dụng thần là mộc, hỉ thần là hoả, kị thân là thổ.

2. Tính cách

1) Mệnh gặp sao hoa cái là đời cô độc, cho dù giàu sang cũng khó tránh khỏi cô đơn, cuộc đời buồn nhiều vui ít, thông minh ham học, tự phấn đấu, tay không xây dựng cơ đồ. Tính tình khô cứng, cao ngạo, có năng lực về văn học, nghệ thuật, thích âm nhạc, mỹ thuật, hội hoạ, thư pháp, thích thần bí, nệnh lý, tin đạo phật.

2) Trí tuệ dồi dào, tuấn tú đường hoàng, hơn nữa trí khí cao cả, bình sinh yêu thích rộng rãi, nhiều tài nghệ và có triển vọng nổi tiếng.

3) Người này hào hiệp khảng khái, phong lưu đa tình, không biển lận, hào phóng, coi thường danh lợi, đối xử chân thành, thích làm việc nghĩa, nhân duyên rất tốt, có đầu óc kinh doanh, vừa biết kiếm tiền, vừa biết tiêu tiền, tiền vào tiền ra suốt đời không thiếu.

4) Khối canh quý nhân: nắm quyền háo sát, có tài lãnh đạo, tiếng tăm lừng lẫy, hiếu thắng.

3. Nghề nghiệp và phương vị

1) Phương vị có lợi nhất là đông, đông nam so với nơi sinh của bố, phương không có lợi là phương tây và tây nam.

2) Công việc thích hợp nhất là những nghề có liên quan với mộc, hoả. Nếu buôn bán thì nên buôn những mặt hàng có liên quan đến mộc hoả.

Nghề liên quan với mộc là: Nghề sơn lâm, chế biến gỗ, giấy, sách báo, làm vườn, trồng cây cảnh, phục trang, dệt, đóng thuyền,...

Nghề có liên quan với hoả là thuốc súng, nhiệt năng, quang học, đèn chiếu sáng, xăng dầu, cao su (xăm lốp, dây đai, nhựa cây), các sản phẩm đồ điện, vật tư hoá học, luyện kim, nhựa đường,...

3) Làm bạn hoặc hợp tác với những người tuổi ngựa, lợn, thỏ, thì có lợi. Những người không lợi là tuổi trâu, tuổi chuột.

4) Được người tên có chữ hoả, chữ mộc giúp đỡ.

5) Tài vận trong các năm 1992 - 1995 đều tương đối khá. Năm 1996 thân tí thìn tam hợp thành cục thương quan, thương quan lại sinh tài, năm 1996 tài vận khá.

6) Năm bính tí 1996 tam hợp thương quan, về mặt quan chức không có lợi lắm, vì có nhiều tiểu nhân đố kị, hơn nữa năm đó sức khoẻ không tốt, dễ ốm đau. Năm đó thân tí thìn tam hợp đào hoa cho nên còn phải đề phòng quan hệ nam nữ ảnh hưởng đến tiền đề bản thân.

7) Quan vận: năm 43 tuổi gặp vận chính ấn là có thực quyền, hơn nữa thương quan, ấn là chủ về nổi tiếng, công danh thuận lợi. Sau 43 tuổi cầu quan rất có lợi.

4. Hôn nhân

1) Người này trụ ngày đóng khối canh, hơn nữa chính, thiên tài thầu rõ, đặc biệt sau 43 tuổi gặp vận đào hoa càng phải đề phòng đến quan hệ nam nữ.

2) Năm 1996 tiểu vận tân sửu, lại có tam hợp cục là có tin mừng về hồng loạn, năm sau tình cảm của vợ chồng có sóng gió và cũng có người khác giới đeo đuổi.

3) Sau 33 tuổi hôn nhân không thuận, nếu vợ chồng sống xa nhau lâu dài thì sẽ tốt hơn. Vận trình này thìn tuất tương xung, xung động cung hôn nhân. Năm 1990, 1991 hôn nhân có trắc trở, nằm giáp tuất 1994 thiện khắc địa xung với đại vận cũng chỉ về hôn nhân trắc trở.

4) Kết bạn với những người tuổi chó, tuổi ngựa, tuổi lợn, thỏ thì có lợi. Năm 1994, 1995 rất nhiều cô gái đeo đuổi, nhưng hôn nhân không thuận, có ly hôn không là một việc khác, vì chính tài, thiên tài cùng gặp nên người này vừa có tình cảm với người vợ đầu tiên, lại cũng nặng tình nặng nghĩa với người vợ sau, hoặc giả là cùng chung sống tồn tại

5. Bệnh tật

1) Tứ trụ thể nặng nên phải chú ý các bệnh về tì vị, đường ruột, đặc biệt sau 43 tuổi càng phải chú ý bệnh dạ dày.

2) Thổ nhiều thì thuỷ vị khắc, thuỷ chủ về thận nên phải chú ý các bệnh về thận, bàng quang, hệ thống tiết niệu. Tứ trụ người này có sao thiên y, trong nhà có thể có người làm thuốc giỏi, hoặc bản thân cũng yêu thích y học. Tương lai con cái cũng sẽ có người theo ngành y thì có lợi.

3) Người này thân vượng lại gặp nguyệt đức, cho nên sau 33 tuổi gặp vận thân vượng, do đó cuộc đời ít bệnh, chỉ là chú ý để kiểm tra sức khỏe mà thôi.

6. Ngũ hành hỉ, kị

1) Người này nên mặc quần áo và dùng các dụng cụ màu xanh lục, màu đỏ, không nên dùng màu vàng, màu hoàng thổ.

2) Trong nhà nên trồng nhiều hoa, cây cảnh và các cây màu xanh có lợi

3) Phòng ở tốt nhất hướng tây, hoặc hướng bắc cũng có thể được.

4) Vị từ giường đặt theo hướng đông tây, đầu phía đông, hoặc hướng nam bắc đầu ở phía nam.

5) Tên bảng hiệu công ty tốt nhất dùng màu đỏ, màu xanh, cửa hướng về phía tây hoặc phía bắc.

7. Lưu niên và vận trinh

1) Vận thương quan từ 3 - 13 tuổi, thương quan gặp thương là chủ về bệnh tật liên miên. Khi nhỏ ốm yếu hoặc dễ bị thương tật. Trong đó năm tân sửu 1960, 1961 thiên khắc địa xung, ngoài ra ba mùi xung một sửu, hơn nữa sửu mùi tuất tạm hình cho nên năm đó trong nhà có sự biến lớn, người này gặp nạn lớn nhưng không đến nỗi chết. Nếu đang chịu tang thì sẽ không can hệ gì. Năm đó không lợi cho người già trong nhà. Nếu có sinh em thì sẽ đỡ hơn. Năm 1961 là năm nhiều hạn.

Năm quý mão 1963, ba thương quan cùng gặp lại chủ về bị thương, hoặc có bệnh nặng. Năm nhâm tí 1972, tí ngọ tương xung, nên sẽ có sự điều động lớn, Năm giáp dần 1974 trạch mã bị xung, cho nên trong công tác có biến động, năm đó phải đi lại nhiều. Năm ất mão 1975 trong nhà có việc đính hôn. Các năm 1976, 1978 đều lợi về thi cử hoặc trong công tác được tăng chức vụ. Quan sát ấn vận là lợi về tiền đồ. Trước năm 23 tuổi con đường của người này không thuận buồm xuôi gió, gian khổ khá nhiều, đều dựa vào nỗ lực của bản thân, tay trắng dựng cơ đồ, không nhận được sự giúp đỡ của cha mẹ hoặc anh em. Sau năm 24 tuổi, nghề nghiệp bắt đầu khởi sắc, được lãnh đạo coi trọng. Từ 23 đến 32 tuổi hành vận kiếp, đường đi bằng phẳng, do đó kết hôn, sinh con, học tập đều tương đối ổn định, trong đó năm 1980, 1981 bố gặp trắc trở hoặc bị đau ốm. Năm ất sửu 1985 thiên khắc địa xung, năm đó công việc có sự điều động và được đến đơn vị tốt hơn, có tin mừng. Hai năm 1988, 1989 là năm có cơ hội tốt trong học tập, có thể được nâng bậc. Năm nhâm thân 1992 có mã tinh là có khả năng điều động công tác. Vận ngang vai từ năm 33 - 42 tuổi bắt đầu tốt dần, tài vận và sự nghiệp đều khá. Năm 1992 - 1994 tài vận tạm được. Năm ất hợi gia đình không thuận hoặc bản thân phải đi lại nhiều, hai năm 1998, 1999 cũng không suôn sẻ. Năm 1998 thiên khắc địa xung với lệnh tháng vì vậy nếu có điều động công tác thì tốt Năm 1999 tuế vận cùng gặp, cho nên trong gia đình có người già tạ thế. Năm canh thìn 2000 có tin mừng được nâng bậc vì khôi cạnh trùng điệp. Năm đó chức vụ có thể rất cao, nhưng hai năm 1998, 1999 trước đó vận khí tương đối kém, qua hai năm đó quan vận sẽ hanh thông, nguồn của dồi dào mãi đến già. Cuối đời phải chú ý các năm tuổi 54, 59, 60, 66. Sau 63 tuổi gặp tam hình, lại còn có thương quan gặp quan cho nên về già hơi kém. Năm định mùi 72 tuổi có ba mùi xung một sửu nên có khả năng bệnh nặng, khó vượt qua, nhất là bệnh tim,

image

1.Phân tích mệnh cục và chọn dụng thần

Nhật chủ định hỏa sinh tháng tí, thủy vượng hoả tử, sinh không gặp thời, không được lệnh, Tứ trụ không có tỉ kiếp giúp thân là không được trợ giúp. Tứ trụ tài quan đều vượng, khắc xì thân rất nặng nên thân cực nhược. May được chính ấn giáp mộc trong chi dân của năm đến sinh thân. Giáp mộc được lệnh tháng, can năm thuỷ vượng đến để sinh, cho nên rễ sâu, có lực, do đó nhật nguyên định hoả được sinh, Đinh hoả đóng chị dâu ở trường sinh cũng là lâm nguy có cứu. Xem toàn cục thí sinh ít mà khắc nhiều cho nên nhật chủ vẫn yếu. Để cân bằng ngũ hành phải tăng cường chế phù nhược, vì vậy lấy mộc ấn của chi năm làm dụng thần để giúp đỡ, hoả làm hỉ thân, kị thần là tài, quan, thương, thực.

1) Tứ trụ 1 tài, 2 quan đều vượng thấu, chi tháng chi ngày chi giờ lại ám tàng thất sát, thiên tài chính tài lại sinh quan, thấu quan tàng sát do đó quan sát cả hai đều vượng, nhưng hỗn tạp cho nên cuộc đời gặp nhiều trắc trở.

2) Người này trụ năm và trụ tháng hai quan đều vượng thấu, tác hợp với nhật chủ là hai quan tranh hợp nhật chủ, chủ về hôn nhân không thuận. Người xưa nói mệnh nữ, một quan thấu ra là trọng là quý, một tài hai quan thấu ra tác hợp với bản thân là dâm,

3) Nhật chủ thuỷ khắc nhược hoả, cho nên người này thị lực không tốt hoặc có tật về mắt.

2. Tính cách và đặc điểm

1) Nhật chủ đinh hoả, hoả chủ về lễ, tức là cư xử với mọi người thành tần, lễ nghĩa. Thân nhược tài vượng là buồn nhiều vui ít, do dự không quyết đoán, tính cách thiên về hướng nội, ít nói, ít hoà hợp.

Người này tâm hiền lành, ứng xử thẳng thắn, quả đoán, hay giúp đỡ người, khảng khái, (vì có hoa cái, thiên ât thái cực, nguyệt đức nhập mệnh).

2) Nhật chủ đinh hoả, hoả chủ về lễ, tức là cư xử với mọi người thành tần, lễ nghĩa. Thân nhược tài vượng là buồn nhiều vui ít, do dự không quyết đoán, tính cách thiên về hướng nội, ít nói, ít hoà hợp.

3) Người này ham học, hăng hái phấn đấu, có lòng yêu nghề nghiệp, làm việc chăm chỉ, gặp việc quyết đoán (hai văn xương quý nhân nhập mệnh, kiếp sát lâm quý nhân làm dụng thần là cát thân).

4) Tứ trụ này thủy vượng, thuỷ nặng. Thủy chủ về trí, nên người này thông minh, tháo vát, nhanh nhạy, khôn khéo, túc trí đa mưu, quan hệ tốt (mệnh có nhiều quý nhân, tài thầu ra là người rộng rãi).

5) Người này có duyên, đặc biệt hấp dẫn đối với các bạn trai, đối xử thành tâm, tiêu tiền rộng rãi, tiền vào tiền ra nhiều. Nhưng tại nhiều thì tổn ấn, ấn chủ về văn, về học tập cho nên học nhiều nhưng thành công ít, có đầu không có đuôi (trong Tứ trụ hợp nhiều, tài lại đóng ở kho của trụ giờ).

6) Người này đặc biệt có duyên với võ thuật hoặc đạo phật (hoa cai nhập mệnh, thiên tài đóng ở trụ giờ).

7) Người này thích yên tĩnh, không hiệu động, tình cảm tột vời cho mẹ, được cha mẹ anh em giúp đỡ (Tứ trụ không có xung, không có trach mã. Trụ năm và trụ tháng có vượng quan sinh ấn, ân lại sinh thành, tỉ kiếp là hỉ thần).

3. Cha mẹ và tổ nghiệp

1) Cha mẹ nghèo khó (trụ năm quan tỉnh là kị thần).

2) Cha mẹ hoà thuận, tình cảm tốt (trụ năm tương sinh, trụ tháng ngang hoà).

3) Cha mẹ không giàu nhưng có tiếng (trụ năm qua ảnh tương sinh, quan tinh thấu ra).

4) Cha mẹ là người thương người, quan hệ giao tiếp tốt, cổ phong độ trong xã hội (can năm, can tháng đầu gặp nguyệt đức quý nhân).

5) Người này được cha mẹ yêu mến và dạy dỗ tốt, được âm đức của cha mẹ nhiều (quan sinh ấn, an sinh thân).

6) Người này không thật tôn kính cha mẹ, ngược lại cổ tượng khắc cha mẹ (nạp âm can ngày, chi ngày đều khắc trụ năm)

4. Anh chị em 1) Anh chị em là hai hoặc ba người, một nam một nữ hoặc một nam hai nữ (trong trụ tỉ kiếp không nhiều, nên anh em ít). 2) Người này là con đầu (nhật nguyên định hoả đóng trường sinh, định trường sinh ở dậu). 3) Người này được anh em giúp đỡ (tỉ kiếp là hỉ thần của nhật chủ). 4) Trong số anh chị em có người vì quan chức mà mắc vạ (chi ngày thất sát lâm hung sát). 5. Sự nghiệp và tiền đồ 1) Người này học vấn không tốt, con đường học tập không phát triển (trong Tứ trụ tài vượng tổn thất ấn là tuổi nhỏ gặp tài vận, không lợi cho học tập). 2) Người này cuộc sống dồi dào, ăn mặc không thiếu, nhờ chồng mà giàu (trụ ngày đóng tài tinh, cung chồng tài vượng sinh quan). Chồng có năng lực và có tiền của (cung chồng gặp thiên ất thái cực, văn xương quý nhân). 3) Người này trước tuổi trung niên là vận kị thần, vì vậy thân nhược, lại gặp các vận tài, thực thương cho nên kiếm tiền rất khó. Sau tuổi trung niên đến vận dụng thần. Vì vậy đó là lúc giàu lên, cuối đời có phúc (tiền vận thân nhược nên không thắng được tái hậu vận thân nhược nhưng được giúp đỡ, được sinh trợ). 4) Người này trong sự nghiệp có thể có tiếng tăm, hoặc có địa vị nhất định (tàng sát thấu quan thì người nào cũng nổi tiếng).

6. Hôn nhân và gia đình 1) Người này trụ ngày tự khắc, nên vợ chồng không hoà hợp lắm, vợ nắm quyền chồng, chồng nghe theo vợ (đinh hoả khắc cung chồng dâu kim, trụ ngày đóng kị thần). 2) Người này là người nội trợ tốt trong gia đình, chồng quan hệ với con cái tốt, mệnh nữ nên nhu, nhu là đức, là hiền có ích cho chồng con (dậu sửu bán hợp, dậu là chồng, sửu là con). 3) Người này quan nặng, quan vượng, lại thấu ra, tranh hợp với nhật chủ nên là tượng nhiều chồng quan nhiều, quan vượng là chủ về khắc chồng, chủ về hôn nhân không thuận). 4) Trụ ngày đóng tài tinh, tài sinh quan, tài quan cả hai đều vượng và thấu là lấy chồng phú quý (quan vượng lại gặp quý nhân).

5) Người này kết hôn với người tuổi lợn, ngựa thì tốt, phương hướng phối hôn nên theo hướng tây bắc - đông nam. 6) Năm 23 tuổi có tín hiệu kết hôn, năm 25 tuổi lại có tín hiệu kết hôn, hai năm đó nên kết hôn, nếu không kết hôn thì cũng có bạn khác giới (kết bạn khác giới hoặc luyến ái, năm 23 tuổi là năm ất sửu 1985, dại vận canh tuất, thiên can dại vận tương hợp với thiên can của lưu niên, hợp hỷ thần là chủ về có tin mừng. Năm đinh mão 25 tuổi, là năm 1987 có đào hoa, tài vận canh tuất, mậu tuất tương hợp với đào hoa là chủ về việc hôn nhân. 7) Người này lần đầu sinh con trai, cuối đời không được hưởng phúc con cái. 7. Tài vận 1) Người này tuổi trẻ tài vận chưa tốt, cuối đời mới phát (vì tuổi trẻ hành vận kị thần, thân nhược nên không thắng được tài). 2) Trụ giờ tài thấu là người hào phóng. Tài đóng ở kho, sau khi xung mất kho sẽ phát đạt. 3) Người này tài nên tàng, không nên thấu, thấu ra sẽ chuốc lấy tai vạ (tài sinh quan dễ bị vạ lây vì người khác giới). 4) Người này tiêu tiền rộng rãi, của vào lại ra, thân nhược gặp vận kị thân là có hại, gặp vận hỉ thân hay dụng thần thì sẽ phát.

8. Bệnh tật 1) Cuộc đời không có bệnh gì nặng, nhưng thể chất yếu, gặp đại nạn khó có người cứu. 2) Dưới nhất nguyên đóng đinh hoả nên dễ bị bệnh tim hoặc mắt. 3) Năm nhâm tí 1972 người này có thể bị bệnh vào mùa thu, hoặc mùa đông, bệnh ở mắt. 4) Cũng có thể bị bệnh thận. 9. Ngũ hành hỉ, kị và phương vị có lợi 1) Người này thích hợp với phương đông, phương nam, kị phương bắc và phương tây (phương đồng mộc là dụng thần, phương nam hoả là hỉ thần). 2) Thích hợp với màu xanh lục, màu đỏ, kị màu đen, màu trắng. 3) Nên làm những công việc hoặc sống trong môi trường có liên quan với mộc, hoả, màu xanh, màu đỏ. Nên kết bạn hoặc hợp tác với những người làm nghề buôn bán có liên quan với mộc và hoả.

4) Hướng nhà ở lợi về hướng đông hoặc hướng nam, vị trí giường đặt theo hướng đông tây, đầu phía đông hoặc đầu phía nam. Trong nhà ở nên có nhiều bồn cây màu xanh.

5) Bàn làm việc nên hướng về phía đông hoặc phía nam.

6) Trong tên nên có chữ "mộc" bên cạnh hoặc "thảo đầu", hoặc chữ "hoả".

10. Lưu niên và vận trình

Trước khi hành các đại vận thì lệnh tháng làm đại vận, sau đó xem tiểu vận. Năm quý não 1963, nhật trụ cấu thành thiên khắc địa xung. Năm đó có bệnh tật. Năm 1964 giáp thìn tiểu vận mậu tuất, tiểu vận và thái tuế tạo thành thiên khắc địa xung, năm đó bản thân hoặc người nhà gặp nhiều trắc trở. Mâu thổ là thương quan, trong Tứ trụ lại thấu quan nên tất sẽ gặp bệnh tật. Tóm lại hồi nhỏ sức khoẻ yếu, nhiều bệnh.

1) Vận thiên tài tân hợi từ 6-15 tuổi, bước đầu là vận kị thần, sức khoẻ yếu lại gặp tài vận, xì hơi quá nặng nên bệnh tật nhiều. Năm mậu thân 1968 lưu niên và trụ năm tạo thành thiên khắc địa xung, năm đó bản thân hoặc cha mẹ có hạn. Năm định tị 1977 kình dương trực thái tuế, cùng với đại vận tạo thành thiên khắc địa xung, nên năm đó bản thân gặp tai hoạ hoặc hao tổn tiền của.

2) Vận chính tài canh tuất từ năm 16-25 tuổi, đó là vận kị thần, thân nhược không thắng nổi tài, tài vượng hao tổn ấn, nên học tập không thành, thi cử khó khăn. Hai năm 1978, 1982 đều không thuận (năm 1978 tháng mậu ngọ thiên khắc địa xung với nhâm tí trong Tứ trụ, xung đề cương lệnh tháng, mậu thể thương quan trong Tứ trụ lại gặp quan, nên năm đó có hạn về quan chức hoặc bị thương. Năm 1982 đại vận nhâm tuất gặp canh tuất, tiểu vận canh thìn là hai tuất xung một thìn).

3) Vận thực thần kỷ dậu năm 26 - 35 tuổi, năm mậu thìn (1988) tiểu vận giáp tuất cấu tạo thành thiên khắc địa xung, lưu niên thương quan gặp quan nên năm đó có hạn. Năm ất hợi 1995 thiên can lưu niên kiêu thân gặp thực thần của đại vận cấu tạo thành kiêu thần đoạt thực thân, không thuận lợi trong hôn nhân hoặc đối với con cái.

4) Vận kị thân thương quan mậu thân từ 36 - 45 tuổi, thời gian này phải tôn trọng pháp luật vì thương quan gặp quan là nhiều mối phức tạp, đặc biệt phải chú ý năm 1998 (năm mậu dân 1998 lưu niên và trụ năm tạo thành thiên khắc địa xung).

5) Vận hỉ thần ngang vai đinh mùi từ 46 - 55 tuổi là vận trình chuyển tốt dần, đã qua khỏi thời kỳ khó khăn. Năm tân mão 2011, tiểu vận là tân hợi, (hơi, mão, mùi tam hợp thành mộc cục, dụng thần đắc lực, dược ấn sinh thân, thân vượng, nên có thể thắng tài, do đó năm đó phát đạt (năm ất mùi 2015 tiểu vận định mùi, ất định là hỉ thân đắc địa, trụ giờ tân sửu, sửu mùi tương xung, xung khai tài kho năm đó tất phát tài). 6) Vận hỉ thần kiếp tài bính ngọ từ 56 - 65 tuổi, năm mậu tuất 2018 đại vận đính ngọ, trụ năm nhân dân (dần ngọ tuất tam hợp thành hỏa cục giúp đỡ thân, thân vượng thắng tài, nhưng phải đề phòng tai họa thương quan gặp quan). Năm canh tí 2020 trụ tháng là nhâm tí, đại vận bính ngọ, hai tí xung một ngọ, xung khắc hỉ thân nên phải đề phòng nhiều trắc trở và tai nạn. 7) Đại vận thiên ấn ất tị từ 66 - 75 tuổi, 76 - 85 tuổi là vận chính ấn giáp thìn, đều là vận dụng thần, nên cuối đời hưởng phúc lộc, tuổi thọ cao, sức khỏe tốt.

image

1. Phân tích mệnh cục và chọn dụng thần 5 tuổi 8 tháng bắt đầu đại vận. Tháng 8 nhâm thuỷ, tân kim nắm quyền, thuộc cách kim trắng thuỷ trong, chủ về thanh quý danh dự, có tiếng tăm. Tứ trụ kim nhiều, nhâm thuỷ sinh tháng 8 được lệnh, cho nên lấy giáp mộc làm dụng thần một mặt để xì kim khí, lại có thể bổ sung cho mộc khí trong Tứ trụ không đủ. Lấy mộc làm dụng thần đắc lực nhất, thuỷ là hỉ thần. Sau 46 tuổi hành đại vận nhân dân, dụng thần được sinh nên có lợi nhất; sau 46 tuổi tài nguyên dồi dào, mã tinh bị xung cho nên cầu tài trong vận động là tốt nhất, dựng nghiệp nơi xa rất có lợi. Năm 46 tuổi là bước ngoặt của cuộc đời. Từ 51- 55 tuổi là 5 năm huy hoàng nhất, dụng thần được lệnh, quan vận hanh thông, đường công danh bằng phẳng. Cuộc đời gặp đại vận thuỷ m là tốt. Năm 66 tuổi hành dại vận giáp thìn, dụng thần xuất hiện cuối đời càng tốt đẹp.

2. Tính cách

1) Mệnh cục gặp hoa cái là cuộc đời cô độc, cho dù phú quý vẫn khó tránh khỏi, cuộc đời buồn nhiều vui ít.

2) Thanh cao, khí độ phi phàm, thích những điều thần bí, tín ngưỡng mệnh lý, phật giáo.

3) Thông minh hiếu học, tự mình phấn đấu, tay không dựng cơ đồ.

4) Trụ tháng gặp đào hoa là cuộc đời được nhiều người khác giới ưa thích, vì ràng buộc về tình cảm nên cuộc đời nhiều lần làm chú rể.

5) Thiên tài thấu ra là người khảng khái hào phóng, trọng nghĩa khinh tài, phong lưu, thích đầu tư, được của bất ngờ. Kinh doanh ở phương xa rất có lợi.

6) Chính tài thấu ra là rất yêu vợ, đối với gia đình rất trung thực, đối với bản thân rất tiết kiệm, đối với người ngoài hào phóng, là người có cả Vợ chính lẫn những người giúp việc quan tâm.

7) Người này có đầu óc kinh doanh, biết kiếm tiền, biết tiêu tiền, tiền ra tiền vào nhiều, chỉ vì của cải không có kho nên không tụ.

8) Trụ ngày đóng khối canh là người có tài lãnh đạo, tiếng vang như chuông, thích tranh đấu, giỏi quyền thuật.

9) Trụ giờ vong thần là có mưu lược tính toán, gặp việc không bỏ lỡ thời cơ. Vong thần lâm tự quán là có tài về viết lách.

10) Tứ trụ hợp nhiều là người nhân duyên tốt, có tài tổ chức, có tả hữu giúp đỡ, làm việc có tình. 3.

3. Cha mẹ và tổ nghiệp

1) Tứ trụ danh thân một chính ấn, ám tàng hai ấn do đó trong cuộc đời có ba mẹ, nhưng vì người này tài nhiều, song tài khắc ấn là chủ về khắc mẹ, không có duyên với mẹ đẻ.

2) Thiên tài ở tử địa là ông cha nghèo khó phiêu bạt, hơn nữa không được cha mẹ giúp đỡ, tay không dựng cơ đồ.

3) Ấn gặp đào hoa là chủ về mẹ đẹp thông minh

4) Trên trụ năm gặp thiên y là ông cha có người làm y học.

4. Anh chị em Có từ 4 - 5 người. Trụ tháng đinh dậu và nhật nguyên thiên hợp địa hợp là quan hệ anh em rất tốt. 5. Nghề nghiệp và phương vị 1) Người này tính cách kim trắng thuỷ trong là người có danh tiếng, nắm quyền quý, vì vậy theo nghề chính trị có lợi, tài ở vượng địa thì buôn bán cũng giỏi, nếu là cán bộ thì có chức, buôn bán thì có tiền, là người phú quý. 2) Cuộc đời nên làm những nghề có liên quan với mộc và hoả, bất lợi đối với nghề liên quan với kim. 3) Phương vị có lợi là phương đông, đồng n?" bắc, đông bắc, bất lợi là phương tây và tây bắc. 4) Làm bạn với những người tuổi chuột, tuổi rung, lợn, gà, thỏ đều có lợi, bất lợi với người tuổi hổ. 6. Hôn nhân 1) Người này chính tài, thiên tài thấu ra tất có hại vợ. Hơn nữa chính tài là người ở gần, thiên tài là người ở xa. 2) Trụ ngày âm dương sai lệch, khối canh đều chủ về hôn nhân không thuận, đó là tiêu chí hai lần kết hôn. 3) Vợ tuổi chuột, tuổi rồng và trong Tứ trụ của vợ mộc nhiều, mộc vượng là tốt, như thế có thể bổ sung cho Tứ trụ của người này mộc thiểu. Phương hướng kết hôn nên là phương tây nam- đông bắc có lợi nhất. 4) Người này cung thê lâm thương quan, lại đóng thìn thổ, chủ về vợ béo, quý phái, giàu, đẹp, trong xã giao lôi cuốn mọi người. 5) Cung thể làm hoa cái là chủ về vợ thanh cao, thích tự do, không thích bị quản lý, thích thần bí hoặc nghiên cứu những vấn đề thần bí, nhưng tính cách mạnh mẽ, nóng như lửa. 6) Trong Tứ trụ hợp nhiều nên trước hôn nhân đã ở chung, sinh lân đầu con gái, thông minh lanh lợi, ham học. 7) Năm tân dậu 1981 là lần đầu có bạn, gặp hoa cái, năm quý dậu 1993 nên có người khác tính theo đuổi hoặc trong tình cảm có sóng gió, có sự đau khổ về mặt tình cảm. 8) Năm bính tí 1996 có thân tí thìn tam hợp cục, còn có tính hợp với tân, tí sửu thiên hợp địa hợp, là có tin mừng về hồng loan, hoặc kết hôn, hoặc sinh con. Năm đó phải chú ý những việc về đào hoa, đặc biệt vào tháng 4, tháng 5 âm lịch.

9) Sau 46 tuổi lại có biến đổi về hôn nhân hoặc sức khỏe vợ quá kém, đặc biệt hai năm 2002 2003 vợ có thể bị ốm hoặc ly dị. Năm bính tuất 2006 thiên khắc địa xung với cung thế, không lợi cho vợ. Năm định hợi 2007 đại vận nhâm dần, đinh nhân tương hợp, dần hợi tương hợp tức là thiện hợp địa hợp có thể sẽ làm chàng rể mới.

10) Năm mậu tuất 62 tuổi lại hợp đào hoa, hợp đại vận, năm đó e rằng lại có hôn nhân mới. Người này rất có duyên với phụ nữ, suốt đời bị tình cảm ràng buộc, phong lưu nhưng không háo sắc.

7. Bệnh tật

1) Tứ trụ kim nhiều phải chú ý bệnh sỏi bàng quang, sỏi thận; kim chủ về phế nên phải chú ý bệnh viêm phổi, lao phổi, viêm khí quản, kim nhiều thủy lạnh nên phải chú ý bệnh đau thắt lưng.

2) Tứ trụ hỏa nhiều nên phải chú ý bệnh mắt, tim, huyết, tim đập nhanh, ngực nôn nao, thần kinh suy nhược.

3) Tứ trụ kim vượng sinh thủy, thủy chủ về thận nên dễ mắc bệnh bàng quang, ngọc hoàn, hệ thống tiết niệu, hư thận.

4) Tứ trụ mộc yếu, mộc chủ về gan mật nên phải chú ý các bệnh về gan mật.

8. Ngũ hành hỉ, kị

1) Phương có lợi nhất là phương đông, đông nam, thứ nữa là bắc, đông bắc.

2) Không lợi nhất là phương tây, tây bắc, suốt đời kị sinh sống và làm việc ở phương tây, tây bắc.

3) Hướng phòng ở tốt nhất là phương tây hoặc đông nam. 4) Màu sắc thích hợp nhất là màu xanh lục, tiếp đến là màu đen, không lợi là màu trắng, không nên đeo đồ trang sức bằng vàng.

4) Trong gia đình có thể trồng nhiều cây xanh hoặc sống trong môi trường xanh.

5) Vị trí giường đặt theo hướng đông tây, đầu ở phía đông. 7) Trong cuộc đời được người có chữ "mộc" hoặc "ba chấm thuỷ" là quý nhân giúp đỡ.

9. Lưu niên bính tí 1996 và vận trình.

1) Năm 1996 gặp bính là thiên tài, thiên tài là đại tài, tháng 4, 5 gặp tài bất ngờ. Tài vận năm đó tương đối tốt, nguồn của dồi dào, mua ruộng mua nhà đều được.

2) Năm bính tí 1996 và đại vận thiên hợp địa hợp, có tin mừng về hôn nhân hoặc thêm nhân khẩu.

3) Thân tí thìn tam hợp thành thuỷ cục, thuỷ là hỉ thần lại tam hợp thành cục bình dương, sát không có lực, không hiện, cho nên năm đó có khả năng thăng quan tiến chức, hơn nữa tài sinh quan nên năm đó công tác có biến động lớn.

4) Năm 1996 buôn bán phát triển nhiều phương thì có ích và công ty phương nam sẽ có lợi nhất.

5) Năm 1996 thân tí thìn tam hợp với năm bình dương, nên tháng 10, tháng 11 người này có thể có hiểu. Năm 1996 tam hợp kinh dương là có thể bị ốm, hoặc bị thương, hoặc tai nạn xe cộ.

10. Lưu niên và vận trình

1) Người này khắc cha khác mẹ, từ bé chịu đựng đủ mọi gian khổ nhưng không được bố mẹ nuông chiều, không được hưởng thụ sự ấm áp của gia đình, chỉ vì từ nhỏ đại vận và nhật nguyên thiên khắc địa xung, xung bố rồi khắc mẹ, còn không lợi cho anh chị em.

Trong đó năm mậu tuất 1958 lại thiên khắc địa xung với nhật nguyên, trong thần có ất mậu quý, trong tuất có tân định mậu, tân là ấn là mẹ, quý là anh em cho nên năm đó không lợi cho mẹ và anh em. Năm 1958, 1959 thường ốm đau hoặc bị thương.

2) Vận thấp sát từ 6-15 tuổi, lúc nhỏ rất nghịch nên dễ bị thương, nhưng ở trường có danh tiếng. Đây là thể vận, thử trùng trùng, thổ là đường ruột dạ dày, cho nên trong thời gian này bộ máy tiêu hoá kém, đặc biệt là các năm 1962, 1968, 1969 sức khoẻ không tốt. Năm nhâm dần 1962 ốm đau nhiều hoặc không lợi cho bố. Nếu bố lấy vợ thì đỡ hơn một ít. Năm đó người này có những chuyển đổi hoặc di động lớn.

3) Sau năm 1964, 1965 vận khí bắt đầu tốt dần, ở trường thành tích nổi bật. Hai năm 1968 - 1969, có thể bị thương hoặc ốm đau nằm viện, chủ yếu là bệnh dạ dày, đường ruột.

4) Năm canh tuất 1970 được chuyển đổi hoặc đi học, năm 1970, 1971 việc lên cấp trong học tập gặp nhiều thuận lợi.

5) Vận quan từ năm 16 - 25 tuổi, đây là giai đoạn có thể có chức lãnh đạo nhỏ ở trường, có danh tiếng. Trong đó hai năm 1974 1975 có thể bị thương, chủ yếu là phần đầu hoặc ngón tay. Nhưng sau năm 1974 vận khí tốt dần vì dụng thần lên ngôi. Năm 1976, 1977 hành tài vận, bắt đầu độc lập về kinh tế. Nên làm nghề có liên quan với hoả hoặc điện.

Nam định tị 1977 được điều động hoặc chuyển đổi công tác, Năm mậu ngọ 1978 thìn ngo dậu hơi bốn hình xung đều đặn, cho nên có thể bị thương hoặc thoát ra từ cõi chết.

6) Kiêu vận từ 26 - 35 tuổi, vận trình này học hành thuận lợi nhưng thân tỉ thìn tạm hợp thành cục bình dương, nên đặc biệt không lợi cho sức khoẻ, hơn nữa người này cuộc sống khá bồn bã vất vả, Trong đó năm tân dậu 1981 gặp đào hoa là có tin mừng về đính hôn, năm nhâm tuất 1982 xung động hôn nhân, tức là có tin mừng về hôn nhân hoặc có việc ở chung, năm giáp tí 1984 dụng thần lên ngôi nên tương đối thuận lợi, có tin mừng. Hơn nữa thân tỉ nhìn tam hợp thành cục là có thêm người, thêm nhân khẩu, nhưng thân tỉ thìn lại hợp với bình dương nên nắm đó sức khoẻ rất kém. Từ năm 1984 trở đi mọi mặt bắt đầu thuận lợi. Từ năm 1984-1987 đều khá, hơn nữa năm 1986 trạch mã gặp xung, cho nên đi xa nhiều, vì tiền của mà phải bôn ba. Hai năm 1988, 1989 là năm gẠI quan sát, bắt đầu có chức. Năm 1990, 1991, lại được đề bạt, có một lần được đi học. Năm 1990 thìn ngo dậu hợi tứ hình đều có cho nên bị ốm đau hoặc bị thương tật, phải chú ý đề phòng tháng 5 âm lịch.

7) Vận chính ấn từ 36 - 45 tuổi, vận này có quyền bính. Sau 36 tuổi quan vận hanh thông, nhưng cầu quan tương đối vất vả. Vì vận trình này dụng thần bị khắc, bình tân hợp với nhau là có tình cảm khác giới, trong đó năm 1992, 1993 là năm nhấm, quý, là hỉ thần, thuỷ sinh mộc, sinh cho dụng thần cho nên hai năm này tài quan đều đẹp, đặc biệt tháng 10, tháng 11 sẽ có tin mừng. Tháng 7, 8 năm 1993 được đề bạt. Hai năm giáp tuất và ất hợi 1994, 1995 dụng thần lên ngôi, thực thần thương quan đều sinh tài nên tài vận tương đối khá. Năm 1994 xung đến cùng thể là chủ về vợ nhiều bệnh hoặc có sóng gió trong tình cảm, Năm 1995 là thương quan, không lại cho quan trường, phải chú ý tháng 3, 9 trong chức vụ không yên ổn, có tiểu nhân dèm pha, đố kỵ, may nhờ có quý nhân tuổi hợi giúp đỡ cho nên cuối cùng bình an vô sự. Năm đó thần tài lên ngôi có điều phải lo nhưng không nguy hiểm. Hai năm 1996 - 1997 là năm tài, tài vận rất tốt có thể thăng quan tiến chức. Năm mậu dần 1998 gần quan sát, trạch mã bị xung nên trong công tác hoặc chức vụ lại có một lần biến động lớn, năm đó có thể chuyển nhà, nhưng không lợi cho mẹ. Năm kỷ mão 1999 xung mất đào hoa là điểm có tình cảm khác giới, đại khái sự việc xảy ra vào tháng 2 hoặc tháng 8 âm lịch. Năm 2000 và 2001 lại có khả năng đề bạt, có thể xảy ra vào tháng 7 hoặc tháng 8.

8) Vận tỉ kiếp từ 46 - 55 tuổi khắc vợ, khắc bố, vận trình này hôn nhân không thuận, hơn nữa mã tinh bị xung nên đi xa nhiều, cầu tài trong hoạt động, lập nghiệp xa quê hương. Trong đó năm nhâm ngo 2002 thìn ngọ dậu hợi tứ hình đều có, bản thân phải đề phòng có tranh chấp hoặc kiện tụng. Ngoài ra năm đó cũng có nỗi lo mất bố hoặc ly hôn, cần phải chú ý dễ bị thương tật. Hai năm 2004, 2005 vận khí tương đối tốt, có thể được đề bạt, thăng quan tiến chức, trong công việc lại có một lân biến động lớn, có thể làm cán bộ ở vùng khác, có khả năng xa cách quê hương. Năm đó có cơ hội ra nước ngoài và nhiều cơ hội xuất ngoại. Năm bính tuất 2006 thiên khắc địa xung với cung hôn nhân, không lợi cho vợ. Năm đó người nhà tuổi con rồng rất không lợi. Năm đinh hợi 2007 lại thiên khắc địa hợp với đại vận, lại có tin mừng lấy vợ. Năm 52, 53, 54 tuổi được thăng quan tiến chức, có chức vụ. Cuối đời phải chú ý cửa ải 54, 61 tuổi nhưng năm 61 tuổi là năm đinh dậu thiên hợp địa hợp với nhật nguyên nhâm thìn, nên 61, 62 tuổi lại lấy vợ trẻ. Năm giáp thìn 68 tuổi là năm tuế vận cùng gặp, phải chú ý sự nguy hiểm về tính mệnh. Năm canh tuất 74 tuổi thiên khắc địa xung với đại vận, lại gặp kiêu thần và thực thân nên một lần nữa nguy hiểm đến tính mệnh. Năm giáp dân 78 tuổi, dấn thân tị tam hình, có thể khó qua được.

Tóm lại: Người này thuộc loại người phú quý, tuổi trẻ lưu lạc vất vả, nhà cửa rách nát, trung niên phát đạt, nhưng gian lao vất vả bôn ba, xa quê tự mình xây dựng cơ nghiệp. Hơn nữa tuổi trung niên hôn nhân trắc trở. Cuối đời dụng thần lên ngôi, của cải dồi dào, tài vận hanh thông. Cuối đời cầu tài thì lợi, làm cán bộ lãnh đạo không lợi. Con cái hiếu thuận, có thể hưởng phúc con cái và cuộc sống kết thúc tốt đẹp.