3. Cách cục đặc biệt

3. Cách cục đặc biệt

a . Cách khúc trực ( mộc độc vượng )

Cách cục này đòi hỏi những điều kiện dưới đây :

1 ) Nhật chủ là giáp , ất mộc .

2 ) Sinh tháng dần , mão ( thìn ) , mộc khí nắm lệnh , hoặc hợi mão mùi được chi tháng trừ khỉ .

3 ) Trong Tứ trụ không có canh , tân , dậu kim khắc mộc .

4 ) Trong địa chỉ không có tam hội cục , tam hợp cục hoá mộc , hoặc mộc nhiều , thế vượng

Ví dụ 1. Năm quý mão , tháng giáp dần , ngày giáp dần , giờ giáp tí . Giáp mộc sinh tháng dần , mộc khí nắm lệnh . Can năm quý thuỷ có thể sinh cho giáp mộc , địa chỉ tí thuỷ sinh phù giáp mộc . Toàn cục có sáu mộc hai thuỷ , không thấy canh , thân , tân , dậu . Đó là cách khúc trực .

Ví dụ 2. Năm quý hợi , tháng giáp dần , ngày ất mão , giờ quý mùi . Ất mộc sinh tháng dần là mộc khí nắm lệnh . Các địa chỉ hợi mão mùi tam hợp hóa mộc . Toàn cục có sáu mộc hai thuỷ , không thấy canh thân tân dậu , nên là cách khúc trực .

Ví dụ 3. Năm ất mùi , tháng kỷ mão , ngày giáp dần , giờ ất hợi . Giáp sinh tháng mão , các địa chỉ hội mão mùi tam hợp hóa mộc . Tuy có kỷ thổ nhưng hư phù vô lực . Toàn bộ có bảy mộc một thổ nên là cách khúc trực

Ví dụ 4. Năm định hợi , tháng nhâm dần , ngày giáp tí , giờ mậu thìn . Giáp sinh tháng dẩn , địa chi dần hợi lục hợp hóa mộc , tí thìn bán tam hợp hóa thuỷ cục , tuy có tuất thổ nhưng hư phù vô lực , lại bị giáp mộc khắc . Định hoả cũng hư phù vô lực , nên vẫn là cách khúc trực .

Ví dụ 5. Năm nhậm dần , tháng quý mão , ngày giáp tí , giờ mậu thìn , Giáp mộc sinh tháng mão , nên mộc khí nắm lệnh . Ba địa chỉ dẩn mão thìn tam hội hóa mộc , lại có tí thuỷ sửu thổ và các thiên can nhâm , quý thuy sinh cho mộc . Trong Tứ trụ không có canh , tân , dậu , nên vẫn là cách khác trục .

b . Cách viêm thượng ( hoả độc vượng )

1 ) Nhật chủ là bính , định hoả .

2 ) Sinh vào các tháng tị , ngọ ( mùi ) , được nguyệt khí nắm lệnh hoặc các tháng : dần , ngọ , tuất được chi tháng trừ khử khí .

3 ) Tứ trụ hoả mộc nhiều ,

Ví dụ 1. Năm định tị , tháng tính ngọ , ngày bính ngọ , giờ ất mùi . Nhật nguyên bình hoa sinh ở tháng ngọ , hoả thân nắm lệnh Ba địa chi tị ngọ mùi tam hội hóa hoả , lại gặp các can bính , định hoả , ất mộc . Như vậy cả bốn trụ có bảy hoả một mộc , tức hoả thuần chân , nên Tứ trụ này thành cách viêm thượng .

Vi dụ 2. Năm bính tuất , tháng giáp ngọ , ngày định tị , giờ nhậm dần Nhật nguyên định hoả sinh vào tháng ngọ , hoả thân nắm lệnh . Các địa chỉ dẫn ngọ tuất tam hợp hoá hoả . Can giờ tuy có nhâm thủy nhưng nhâm hư phù vô lực , can tháng giáp mộc lại xì hơi thuỷ , mộc còn sinh hoả thông quan . Nên Tứ trụ thuộc cách viêm thượng .

Ví dụ 3. Năm giáp tuất , tháng bính dần , ngày bính ngọ , giờ canh dần . Bính sinh tháng dần , được chỉ tháng trừ khí . Ba địa chỉ dẫn , ngọ , tuất tam hợp hóa hoả , tuy có canh kim , nhưng canh hư phù nên không phá được cách . Do đó Tứ trụ này thuộc cách viêm thượng .

Ví dụ 4. Nằm giáp ngọ , tháng bính dần , ngày đinh mão , giờ bính ngọ . Đinh hoả sinh vào tháng dần tuy mất lệnh , nhưng dần ngọ bán hợp hóa hoả , lại có mão mộc sinh hoả , thiên can giáp mộc cũng sinh hoả , lại còn được hai bính hoả tương trợ : Tứ trụ không có nhâm , hợi , quý , tí thuỷ phá cách , nên là cách viêm thượng .

Vi dụ 5. Năm ất mùi , tháng tân tị , ngày bính ngọ , giờ giáp ngọ

Hai can bình tân có tị ngọ thuộc hoà trợ giúp nên đây là trường hợp thê tòng phu hoá hoả , lại sinh vào tháng tị nên hoả khí nắm lệnh . Ba địa chi tị ngọ mùi tam hội hóa hoả cục , lại có thiên can giáp , ất mộc sinh trợ . Toàn cục không có nhâm , quý , hợi , tí thuỷ phá cách , nên là cách viêm thượng .

C. Cách gia tường ( thổ độc vượng )

1 ) Nhật chủ là mậu , kỷ thổ .

2 ) Sinh ở các tháng thìn sửu mùi , thổ khí nắm lệnh hoặc Tứ trụ thuần thổ .

3 ) Có đầy đủ bốn kho của các địa chỉ thìn tuất sửu mùi ( ba kho cũng được ) .

4 ) Tứ trụ không có giáp , ất , dần , mão mộc để phá cách .

Vi dụ 1. Năm mậu thìn , tháng kỷ mùi , ngày mậu thìn giờ quý sửu . Mậu thổ sinh ở tháng mùi , thổ khí nắm lệnh . Các chi thì sửu mùi có ba thổ kho . Hai thiên can mậu , quý ngũ hợp được thì sửu thổ trợ giúp tức là thê tòng phu hoá thổ , lại còn có mậu kỷ thổ trợ giúp . Toàn cục không có giáp , ất , dần , mão mộc phá cách , nên là cách gia tường .

Ví dụ 2 , Năm mậu thìn , tháng kỷ mùi , ngày kỷ tị , giờ mậu thổ . Kỷ thổ sinh ở tháng mùi , thổ khí nắm lệnh . Các chi thìn , mùi thuộc thổ có tị hoả sinh Thiên can có 2 kỷ , 2 mẫu đều thuộc thể . Trong Tứ trụ không có giáp , ất , dần , mão mộc phá cách , nên thực cách gia tường .

Ví dụ 3. Năm kỷ tị , tháng mậu thìn , ngày mậu tuất , giờ kỷ mùi . Mậu thổ sinh tháng thìn là thổ khí nắm lệnh . Ba chị thì tuất mùi là ba thổ kho có tí hoả sinh cho . Thiên can toàn là thổ . Không có giáp , ất , dần , mão mộc phá cách , nên là cách gia tường .

Ví dụ 4. Năm bính thìn , tháng mậu tuất , ngày kỷ sửu , giờ kỷ tị . Ký sinh tháng tuất , thổ khí nắm lệnh . Ba địa chỉ thìn , sửu , tuất thổ là ba kho có tí hoả sinh cho . Thiên can ba thổ một hỏa không có giáp , ất , dần , mão mộc phá cách . Nên vẫn là cách gia tường .

Ví dụ 5. Năm đỉnh sửu , tháng dinh mùi , ngày kỷ sửu , giờ mậu thìn . Kỷ thổ sinh tháng mùi , thổ khí nắm lệnh . Ba chi thìn , sửu , mùi là ba thổ kho , có hai thiên can định hoả sinh cho , còn có mậu thổ tương trợ . Trong cục không có giáp , ất , dần , mão phá cách . Nên là cách gia tường ,

d . Cách tòng cách ( kim độc vượng )

1 ) Nhật chu là canh , tân kim .

2 ) Sinh vào tháng : thân , dậu , kim khí nắm lệnh .

3 ) Các chi thân , dậu , tuất tam hội thành kim cục , hoặc tị dậu sửu tam hợp hóa kim cục .

4 ) Trong Tứ trụ không có bính , định , ngọ , tị để phá cách .

Ví dụ 1. Năm mậu thân , tháng tân dậu , ngày canh tuất , giờ ất dậu , Nhật chủ là canh kim sinh tháng dậu , kim khí nắm lệnh . Các chỉ thân dậu tuất tam hội hóa kim cục . Thiên can ất , canh ngũ hợp được tuất dầu trợ giúp hóa thành kim cục , còn được mậu thổ sinh kim và tân kim tương trợ . Trong cục không có bính , định , ngọ , tị phá cách . Nên thuộc cách tòng cách ,

Vi dụ 2. Năm canh thân , tháng tân dậu , ngày tận tị , giờ kỷ sửu . Nhật nguyên tân kim sinh tháng dậu kim khí nắm lệnh . Các chi tị dậu sửu tam hợp hóa kim cục . Còn được kỷ thổ sinh cho , canh và tân kim trợ giúp . Trong cục không có bính , định , ngọ , tị phá cách , nên thuộc cách tăng cách .

Ví dụ 3. Năm canh thân , tháng ất dậu , ngày canh tuất , giờ Ất dậu . Nhật chủ là canh kim sinh tháng dậu , kim khí nắm lệnh . Các chi thân dậu tuất tam hội hóa kim cục , được các địa chỉ giúp đỡ . Trong cục không có bính , định , ngọ , tị phá cách , nên thuộc cách tòng cách .

Vi dụ 4. Năm mậu thân , tháng canh thân , ngày tận dậu , giờ mậu tuất . Nhật chủ tân kim sinh tháng thân , kim khí nắm lệnh . Các chi thân , dậu , tuất tam hội hóa kim cục . Có hai thiên can mậu sinh kim lại được canh kim trợ giúp . Không có bính , định , ngọ , tị phá cách , nên thuộc cách tòng cách .

Ví dụ 5. Năm mậu thân , tháng canh thân , ngày canh thân , gờ giáp thân . Canh kim sinh tháng thân , kim khí nắm lệnh . Địa chỉ có bốn thân kim , thiên can có mậu thổ sinh kim , hai canh trợ giúp . Tuy giáp mộc có thể sinh hoả nhưng giáp hư phù . Trong cục không có bính , định , ngọ , tị phá cách nên thuộc cách tòng cách .

e . Cách nhuận hạ ( thuỷ độc vượng )

1 ) Nhật chủ là nhâm , quý , thuỷ .

2 ) Sinh ở các tháng hợi , tí ( thìn ) , thuỷ khí nắm lệnh hoặc các tháng thân , sửu được chi tháng trừ khí .

3 ) Trong Tứ trụ không có mậu , tuất , mùi thổ khắc thuỷ .

4 ) Địa chỉ có tam hội cục , tam hợp cục hóa thuỷ , hoặc thuỷ rất nhiều ,

Ví dụ 1. Năm nhâm thần , tháng nhâm tí , ngày nhâm thìn , giờ canh tí . Nhật chủ nhâm thuộc thuỷ , sinh tháng tí , thuỷ khí nắm lệnh . Các địa chỉ thân tí thìn tam hợp hóa thuỷ cục , lại được thiên can canh kim , nhâm thuỷ trợ giúp . Trong Tứ trụ không có mậu , tị , tuất mùi phá cách . Nên thuộc cách nhuận hạ .

Ví dụ 2. Năm nhâm thần , tháng tân hợi , ngày nhâm tí , giờ canh tí . Nhâm thuỷ sinh vào tháng hợi , được thuỷ trừ khí , các chi thân tín của năm ngày giờ bán tam hợp hóa thành thuỷ cục , còn được các can canh , tân kim , nhân thuỷ trợ giúp . Trong cục không có mậu , kỷ , tuất , mùi phá cách , nên thuộc cách nhuận hạ .

Ví dụ 3. Năm nhâm tí , tháng quý sửu , ngày tân hợi , giờ bính thân . Bình tân ngũ hợp hóa thuỷ , sinh tháng sửu , thuỷ khí nắm lệnh . Ba địa chỉ hơi tí sửu tam hội hóa thuỷ cục . Thân thuộc kim sinh thuỷ , còn có các can nhâm , quý thuỷ trợ giúp , nên thuộc cách nhuận hạ .

Ví dụ 4. Năm nhậm dần , tháng nhâm tí , ngày đinh hợi , giờ quý sửu . Hai can định nhâm ngũ hợp , được tí hợi trợ giúp mà thành " thế tòng phu hóa " hoá thành thuỷ cục , sinh tháng tí , thuỷ khí nắm lệnh . Ba chỉ hợi tí sứu hội thành thuỷ cục , Thiên can có nhâm quý thủy trợ giúp , địa chỉ dần mộc tàng ất mộc . Mệnh cục không có mậu , kỉ , tuất , mùi phá cách , nên là cách nhuận hạ .

Ví dụ 5. Năm tân hợi , tháng canh tí , ngày quý sửu , giờ nhâm tí . Quý thuỷ sinh tháng tí , thủy khí này lệnh . Ba địa chỉ hợi , tí , sửu tam hội hóa thủy cục , Thiên can canh , tan kim sinh thủy , còn có nhâm quý thuỷ trợ giúp . Trong mệnh cục không có mậu , kỷ , tuất , mùi phá cách . Cách nhuận hạ .

h . Cách tòng tài

1 ) Nhật chủ nhược , mệnh cục không có ngang vai , kiếp tài hoặc không có chính , thiên ấn sinh phù .

2 ) Can chi tài vượng , hoặc có thực thẩn , thương quan xì hơi nhật chủ tái sinh tài .

Ví dụ 1. Năm mậu tuất , tháng bính thìn , ngày ất mùi , giờ bính tuất . Nhật chủ ất mộc , chỉ toàn thể cục , tài vượng . Thiên can có hai bính vì hơi mộc để tái sinh tài , còn mậu thổ trợ giúp . Trong mệnh cục tuy có ất mộc nhưng không có khí gốc , nên được cách tòng tài .

Ví dụ 2. Năm ất mão , tháng kỉ mão , ngày canh ngọ , giờ định hợi . Nhật chủ ất mộc , chỉ toàn thể cục , tài vượng . Thiên can có hai bính vì hơi mộc để tái sinh tài , còn mậu thổ trợ giúp . Trong mệnh cục tuy có ất mộc nhưng không có khí gốc , nên được cách tòng tài .

i . Cách tòng sát

1 ) Nhật chủ nhược , không có khí gốc .

2 ) Tứ trụ quan , sát nhiều , không có thực thương khắc chế quan sát .

3 ) Có hỉ tài để sinh quan sát .

Ví dụ 1. Năm nhâm tí , tháng quý sửu , ngày bình tí , giờ canh tí . Nhật chủ là bình hỏa , sinh ở tháng sửu . Các chỉ khác đều là tí thuy , là quan , là sát . Thiên can nhâm quý thuộc thuỷ , canh kim sinh thuỷ . Từ trụ thuỷ rất vượng , hoả không có gốc . Đành được cách tòng sát ,

Vi dụ 2. Năm bính dần , tháng giáp ngọ , ngày canh ngọ , giờ bính tuất . Nhật chủ là canh , sinh tháng ngọ hỏa . Ba chi dần ngọ tuất tam hợp hóa hỏa cục , còn được bình hỏa thấu can . Thiên can giáp mộc sinh hỏa , canh kim trong Tứ trụ không có gốc , Tứ trụ toàn quan sát nên là cách tòng sát ,

k . Cách tòng nhi

1 ) Chi tháng là thực thần hoặc thương quan của nhật chủ . Toàn cục thực thần vượng .

2 ) Mệnh cục nhất định phải có tài ( thực thương sinh tài , tức có nhi ( có nghĩa là con ) thì phải có cháu ) thì mới thành cách .

3 ) Trong mệnh cục có tam hội cục , hoặc tam hợp cục hoá thành thực thần , thương quan .

4 ) Trong mệnh cục không có quan , sát hoặc chính , thiên ấn khắc nhật chủ hoặc khắc thực , thương ,

Ví dụ 1. Năm ất tị , tháng bính tuất , ngày ất mùi , giờ bính tuất . Ất mộc sinh tháng tuất , chọn nhân nguyên trong tuất không có dinh hoa làm thực thần . Hai thiên can ất mộc sinh cho bính hoả , bính hoả lại sinh cho tị hoả , tuất thổ , nên trở thành cách tòng nhi ,

Ví dụ 2. Năm mậu tí , tháng tân dậu , ngày kỷ dậu , giờ nhâm thần . Kỷ thổ sinh tháng dậu , dậu thuộc kim là thực thần . Trong Tứ trụ , kỷ mậu thuộc thổ sinh kim ( tức sinh cho tân dậu thân ) , kìm lại sinh thủy cho nhâm thuỷ . Cứ thế tương sinh nên thành cách tòng nhi .

I. Cách hóa khí

1 ) Nhật can ngũ hợp với can bên cạnh ( can tháng hoặc can giờ ) hoá thành cục có ngũ hành khác với ngũ hành nhật chủ .

2 ) Trong mệnh cục ngũ hành vừa ngũ hợp thành , tạo nên chuyển cục vượng

3 ) Ngũ hành của hóa thân giống với ngũ hành chi tháng .

4 ) Hỷ thần thực , thương làm xì hơi thế vượng của nó .

Ví dụ 1. Hoá thành mộc cách ( ngày định , giờ hoặc tháng nhâm ) hay ( ngày nhâm , giờ hoặc tháng định ) . Sinh năm bính dần , tháng canh dần , ngày định mão , giờ nhâm dần . Định nhâm ngũ hợp hóa mộc , sinh tháng dần là mộc nắm lệnh . Các địa chi dần mão đều thuộc mộc . Can canh kim không có gốc , lại bị bính khắc , nên thành mộc cách .

Ví dụ 2. Cách hoá mộc . Sinh năm giáp thìn , tháng đinh mão , ngày nhâm dần , giờ giáp thìn . Đinh nhâm ngũ hợp hoá mộc , sinh tháng mão nên mộc khí nắm lệnh . Ba chị dân mão thìn tam hội hóa mộc , có thiên can giáp mộc tương trợ . Không có thực thần định hoả , nên là cách hóa mộc ,

Ví dụ 3. Cách hoá hoả . Sinh năm bính dần , tháng quý tị , ngày mậu thìn , giờ mậu ngọ . Mậu quý được tí thìn trợ giúp hóa thành hoả cục , sinh tháng tị hỏa vượng . Địa chi dần mộc sinh hoả , tị ngọ hoả vượng , thiên can kính hoả trợ giúp , thìn thổ xì hơi hỏa hoá thành cách hóa hoả .

Ví dụ 4. Cách hóa thổ ( ngày giáp , giờ hoặc tháng tị hay ngày tị , giờ hoặc tháng giáp ) . Sinh năm định mùi , tháng giáp thìn , ngày kỷ dậu , giờ mậu thìn . Giáp kỷ ngũ hợp chính hoá thành thổ cực , sinh tháng thìn , thổ khí nắm lệnh . Hai chị thìn mùi thuộc thổ , can định hoả sinh thổ , có mậu thuộc thể tương trợ . Hỷ thẩn dậu kim xì hơi thổ . Nên thành cách hóa thổ .

Ví dụ 5. Cách hoá thổ .

Sinh năm mậu thìn , tháng tính thìn , ngày giáp tí , giờ kỷ sửu ,

Giáp kỷ ngũ hợp hóa thành thổ cực , sinh tháng thìn , thổ khi nấm lệnh . Hai chí thìn sứu thuộc thổ . Hai can mậu kỷ thuộc thổ , lại được bình hoả sinh trợ . Nên thành cách hóa thổ ,

Ví dụ 6. Cách hoá kim ( ngày ất , giờ hoặc tháng canh hay ngày canh , giờ hoặc tháng ất ) . Sinh năm giáp thân , tháng nhâm thân , ngày ất sửu , giờ canh thìn . Át canh ngũ hợp hóa kim cục , sinh tháng thân kim vượng Hai chị thìn sửu thuộc thổ sinh kim , thân kim tỉ kiếp . Thiên can tuy có giáp mộc nhưng hư phù không gốc , lại bị canh kim khắc phạt . Nên thành cách hóa kim .

Ví dụ 7. Cách hoá kim . Sinh năm mậu tuất , tháng tân dậu , ngày ất dậu , giờ canh thìn . Ất canh ngũ hợp hóa kim , sinh tháng dậu kim vượng . Hai chị thìn tuất thuộc thổ sinh kim , lại có hai dậu kim tương trợ . Thiên can mậu thổ sinh kim , tân kim tương trợ . Nên thành cách hóa kim ,

Ví dụ 8. Cách hoá thuỷ ( ngày bính , giờ hoặc tháng tân hay ngày tân , giờ hoặc tháng bính ) . Sinh năm nhâm tí , tháng quý sửu , ngày tân hợi , giờ bính thân . Bính thân chính hóa thủy cục , sinh tháng sửu thủy vượng . Có chi thân kim sinh thuỷ , ba chi tí hợi sửu tam hội thành thuỷ cục . Hai can nhâm quý thuỷ thuộc thuỷ nên thành cách hóa thuỷ .

Ví dụ 9. Cách hoá thuỷ . Sinh năm Giáp thìn , tháng bính tí , ngày tân hợi , giờ nhâm thìn . Bính tân ngũ hợp chính hóa thuỷ , sinh tháng tí thủy vượng . Hai chi tí thìn hợp hóa thuỷ . Thiên can nhâm thuỷ tương trợ nên thành cách hoá thuỷ