2. Đánh giá sự tốt xấu của các chính cách

2. Đánh giá sự tốt xấu của các chính cách

1. Cách chính quan

1 ) Khi nhật chủ vượng có tài thì có thể sinh quan sát là tốt .

2 ) Khi nhật chủ nhược , chính quan mạnh , có ấn thì sẽ sinh thân là tốt .

3 ) Tứ trụ cổ chính quan , không có thật sát ( tức là quan sát không hôn Lạp ) là tốt .

4 ) Nhật chủ vượng , tài nhẹ , kiếp trùng trùn ( nhưng không phải là ngoại cách là mệnh xấu ,

5 ) Gặp hình xung phá hại là mệnh xấu

6 ) Tứ trụ có quan sát hôn tạp là mệnh xấu .

2. Cách thất sát

1 ) Nhật chủ vượng , cách thất sát là tốt .

2 ) Nhật chủ vượng mà thất sát mạnh quá , có thực nhấn cho ng là tốt

3 ) Nhật chủ nhược , sát vượng , cố ấn sinh cho nhật chủ là tốt

4 ) Nhật chủ và thất sát cả hai ngang nhau lại gặp chính quan quan không hỗn tạp ) là tốt .

5 ) Nhật chủ nhược , cách thất sát là unệnh xấu

6 ) Nhật chủ vượng , cách thất sắt gặp hình xung thì bị phá hại

7 ) Nhật chủ nhược , lại gặp tài sinh cho thật sát không có thực thương để khắc chế là mệnh xấu .

3. Cách thiên , chính ấn

1 ) Nhật chủ vượng , có ấn gập quan hoặc sát là tốt .

2 ) Nhật chủ vượng , ấn mạnh ( tức rất nhiều ấn ) , có thực thương và hơi nhật chủ là tốt .

3 ) Nhật chủ mạnh , ấn nhiều , có chính tài chế ngự ấn là tốt nhưng tài không nên quá nhiều thành khắc ấn , làm cho ấn trở thành vô lực)

4 ) Nhật chủ nhược , ấn nhược lại gặp tài khắc ấn là mệnh xấu .

5 ) Nhật chủ nhược , sát nhiều , lại còn gặp quan ấn là mệnh xấu .

6 ) Nhật chủ nhược , ấn gặp hình xung là bị phá hại ,

4. Cách chính , thiên tài

1 ) Nhật chủ vượng , tài cũng vượng , có quan tỉnh chế ngự nhật chủ là mệnh tốt ,

2 ) Nhật chủ nhược , tài tỉnh vượng , có ấn , tỉ kiếp hộ thân là mệnh tốt .

3 ) Nhật chủ vượng , tài nhược , có thực thần xì hơi nhật chủ để sinh tài là tốt ,

4 ) Nhật chủ vượng , tài nhược , lại gặp tỉ kiếp nhiều giúp nhật chủ khắc tài là mệnh xấu .

5 ) Cho dù nhật chủ vượng hay nhược , tài gặp hình xung phá hại đều là mệnh xấu .

5. Cách thực thần

1 ) Nhật chủ vượng , thực thần cũng vượng , gặp tài xì hơi thực thần là tốt .

2 ) Nhật chủ vượng , sát mạnh quá , có thực thần chế sát ( không gặp tài sinh sát ) là tốt ,

3 ) Nhật chủ nhược , thực thương xì hơi thân mạnh quá , có ấn hộ thân là tốt .

4 ) Nhật chủ vượng , thực thần yếu lại gặp ấn sinh thân là mệnh xấu .

5 ) Nhật chủ nhược , thực thần sinh tài lại có thất sát là mệnh xấu ,

6 ) Nhật chủ vượng , thực thần lại gặp hình xung phá hại , không thể xì hơi thân là mệnh xấu .

6. Cách thương quan

1 ) Nhật chủ vượng , thương quan xì hơi thân sinh cho tài là tốt .

2 ) Nhật chủ nhược , thương quan xì hơi thân nhưng có ấn sinh phù thân là tốt .

3 ) Nhật chủ vượng , sát nhiều , có thương quan khắc chế thất sát là tốt ,

4 ) Nhật chủ nhược , thương quan vượng , có ấn hộ thân , chế ngự thương quan là tốt .

5 ) Nhật chủ nhược , lại gặp quan sát khắc thân là mệnh xấu .

6 ) Nhật chủ nhược ; nhiều sinh cho quan sát là xấu .

7 ) Nhật chủ vượng , thương quan nhẹ , lại gặp ấn nhiều sinh cho nhật chủ , khắc thương quan là mệnh xấu .

8 ) Nhật chủ vượng , thương quan nhẹ , lại gặp hình xung phá hại là mệnh xấu .

7. Cách tiến lộc , cách bình dương

1 ) Nhật chủ vượng , tài , quan sát cũng vượng là tốt .

2 ) Nhật chủ vượng , thực thương cũng vượng là tốt .

3 ) Nhật chủ nhược , gặp ấn , tỉ kiếp giúp trợ nhật chủ là tốt .

4 ) Nhật chủ vượng , tài nhược , lại gặp tỉ kiếp nhiều là mệnh xấu .

5 ) Nhật chủ vượng , thực thương yêu , lại gặp ấn nhiều khác thực thương là mệnh xấu .

6 ) Nhật chủ nhược , ấn và tỉ kiếp cũng nhược , tài quan sát nhiều là mệnh xấu .