1. Mười hai chi và âm dương ngũ hành

I. ÂM DƯƠNG CỦA MƯỜI HAI CHI

1. Mười hai chi và âm dương ngũ hành Tí, sửu, dân, mão, thìn, tị, ngọ, mùi, thân, dậu, tuất, hợi.

Tí, dân, thìn, ngọ, thân, tuất là dương.

Sửu mão, tị, mùi, dậu, hợi là âm.

Dần, mão thuộc mộc, dân là dương mộc, mão là âm mộc.

Tị, ngọ thuộc hỏa, ngọ là dương hoả, tị là âm hoả.

Thân , dậu thuộc kim, thân là dương kim, dậu là âm kim.

Tí, hợi thuộc thuỷ, tí là lương thuỷ, hợi là âm thuỷ.

Thìn, tuất, sửu, mùi thuộc thổ. Thìn, tuất là dương thổ, sửu, mùi là âm thổ.

Mùi tuất là đất khô; sửu thìn là đất ướt. Đất khô thì trong đó chứa hoà, đất ướt thì trong đó có nước.

Dần trực ở mùa xuân, phối với giáp là dương mộc. Mão trực ở trong xuân phối với ất là âm mộc. Cho nên tính chất của mười hai chi xem ở thiên can.