1. Chính cách (cách phổ thông)..

chương III . PHÂN LOẠI CÁC CÁCH CỤC

Cách cuc của Tứ trụ có thể chia thành hai loại lớn : một loại là cách cục phổ thông , loại khác là cách cục đặc biệt . Nói chung trong Tứ trụ cách phổ thông chiếm phần lớn , cách cục đặc biệt chỉ chiếm một phần nhỏ . Khi chia cách cục , nếu phù hợp với cách cục đặc biệt thì trước hết chọn cách cục đặc biệt , nếu không thì xếp vào loại cách cục phổ thông .

1. Chính cách ( cách phổ thông )

Chính cách có thể phân thành mười loại : 1 ) Cách chính quan . 2 ) Cách thất sát . 3 ) Cách chính tài , 4 ) Cách thiên tài . 5 ) Cách chính ấn , 6 ) Cách thiên ấn . 7 ) Cách thương quan . 8 ) Cách thực thần . 9 ) Cách kiến lộc . 10 ) Cách bình dương .

Phương pháp lấy cách cục phổ thông theo can ngày , tháng sinh

Người xưa bàn rất nhiều về phép lấy cách cục , số cách cục đạt hơn 40 loại . Tuy cách cục nhiều và phương pháp rườm rà như thế , nhưng thực tế có nhiều cách cục không được dùng hoặc rất ít dùng . Có những cách cục tên gọi rất hay . Nhưng thực tế đều là thiên can , tỉ kiếp trùng lặp .

Cách lấy cách cục hiện đại lấy tháng lệnh làm chính , hoặc lấy nhân nguyên do chi tháng tàng chứa lộ ra , còn khi nhân nguyên không lộ ra thì lấy cái gì mà thấy cần lấy . Phương pháp này gọi là phương pháp cách cục theo can ngày , tháng sinh , là phương pháp dễ nắm vững và khá thích dụng .

Ngày giáp sinh tháng tí , can lộ ra ở quý thuỷ là cách chính ấn , mừng gặp quan lộ ở ấn , kiêng đóng ở thiên tài làm tổn thương ấn . Tuế vận gặp quan cũng tốt , kiêng gặp thiên tài .

Ngày giáp sinh tháng sửu là tạp khí , can lộ ra kỉ thổ là cách chính tài , lộ tân kim là cách chính quan , lộ quý thuỷ là cách chính ấn . Với người không lộ ra cái gì thì tuỳ đó mà lấy cách . Nên gặp ấn , kị gặp tài ; nên gặp quan , kị quan sát hỗn tạp và thương quan ; nên gặp tài , kị tỉ kiếp . Đối với tuế vận những điều nên gặp và những điều kị cũng tương tự .

Ngày giáp sinh tháng dần là cách kiến lộc .

Ngày giáp sinh tháng mão là cách bình dương ( mão là kiếp tài ) .

Ngày giáp sinh tháng thìn là tạp khí , can lộ mậu thổ là cách thiên tài , lộ quý thuỷ là cách chính ấn. Với người mậu quý không lộ ra thì tùy đó mà lấy cách . Nên gặp tài , kị gặp kiếp ; nên gặp ấn kị gặp tài . Đối với tuế vận những điều nên gặp và nên kị cũng tương tự .

Ngày giáp sinh tháng tị , can lộ bính hoả là cách thực thần , lộ mậu thổ là cách thiên tài , lộ canh kim là cách thất sát . Với người không lộ gì thì tùy đó mà lấy cách . Giáp sinh tháng tị , tháng là nguyên thần của tài , là lâm quan của thực , là trường sinh của sát . Trong Tứ trụ nên gặp tài , gặp được tài sinh mâu thổ càng tốt . Kị nhất đóng ở bình dương , tỉ kiếp . Trong Tứ trụ nên gặp được sát , sát càng lộ ra càng có uy . Kị thực thần chế ngự sát . Trong Tứ trụ mừng gặp thực thần , thực thần lộ ra thì nguồn của cải càng phong phú ; kị gặp kiêu tước đoạt mất thực thần .

Ngày giáp sinh tháng ngọ , can lộ ra định hoả là cách thương quan lộ ra kỉ thổ là cách chính tài . Nếu không lộ ra gì thì tùy đó mà lấy cách . Tháng là nguyên thần của tài , trong trụ mừng gặp tài nên gặp tài thì nguồn của phong phú . Trong Tứ trụ nên gặp thương , định hoả lộ ra , gặp thương thì càng mạnh . Thân vượng nên gặp tài , thân yếu kị gặp thương quan xì hơi . Đối với tuế vận , những cái nên gặp và nên kị cũng tương tự .

Ngày giáp sinh tháng mùi , mùi là một kho , là tạp khí . Can lộ ra kỉ thổ là cách chính tài , lộ ra đình hoả là cách thương quan . Nếu không lộ ra thì tùy đó mà lấy cách . Tháng là vượng địa của tài . Trong Tứ trụ nên gặp tài , kỉ thổ lộ ra là tài vượng , kị gặp tỉ kiếp . Trong Tứ trụ gặp được thương , định hoả lộ ra càng rõ càng tốt , kị gặp ấn trụ chế ngự làm cho bị thương tổn .

Ngày giáp sinh tháng thân là đất thất sát vượng . Can lộ canh kim là cách thất sát , lộ mậu thổ là cách thiên tài , lộ nhâm thuỷ là cách chính ấn ( trong Tứ trụ có thực là kiểu thẫn ) . Nếu không lộ gì thì tuỳ đó mà lấy cách . Thất sát mừng gặp thân vượng , kỉ gặp thân nhược yếu , kị quan tinh , kị tài vượng và kị nhất là lại gặp thất sát , tuế vận cũng kị gặp thất sát . Thân là trường sinh của nhâm , trong Tứ trụ mừng gặp thuỷ , nhâm thuỷ lộ ra , thuỷ càng vượng và thanh tú , kị gặp tài làm tổn thương ấn . Tuế vận cũng nên tập và nên kị như thế ,

Ngày giáp sinh tháng dậu là cách chính quan . Mừng thân vượng lộ quan gặp tài , kị gặp thất sát làm thương tổn quan . Thân yếu phải gặp sinh phù , tuế vận cũng thế .

Ngày giáp sinh tháng tuất là tạp khí . Can lộ mậu thổ là cách thiên tài , lộ tân kim là cách chính quan , lộ dinh hoả là cách thương quan . Nếu không lộ gì thì tùy đó mà lấy cách . Trong Tứ trụ mừng gặp tài, mậu thổ lộ tài lâm kiến mà vượng . Trong Tứ trụ gặp quan là tốt , tân kim lộ tháng kim sẽ sinh quan uy . Trong Tứ trụ gặp được thương , có đính hoả lộ thương quan sẽ thông đến gốc , làm cho thế của cách càng mạnh và tốt hơn .

Ngày giáp sinh tháng hợp là gặp trường sinh , can lộ nhâm thuỷ là cách thiên ấn . Không lộ gì thì tuỳ sự việc mà lấy cách . Trong Tứ trụ lộ quan ấn là phúc , kị gặp tài làm tổn thương ấn . Tuế vận cũng thế

Ngày ất nên gặp và kị gặp giống như giáp mộc , ở đây không nhắc lại nữa . Ngày ất sinh tháng tí , can lộ quý thuỷ là cách thiên ấn . Không lộ gì thì tùy sự việc cụ thể mà lấy cách cho thích hợp . Ngày ất sinh tháng sửu là tạp khí , can lộ kỉ thổ là cách thiên tài , lộ quý thuỷ là cách thiên ấn , lộ tân kim là cách thất sát . Nếu không lộ gì thì tuỳ việc cụ thể mà lấy cách cho thích hợp .

Ngày ất sinh tháng dần là cách bình dương ( kiếp tài ) .

Ngày ất sinh tháng mão là cách kiến lộc .

Ngày ất sinh tháng thìn là tạp khí , can lộ mậu thổ là cách chính tài , lộ quý thuỷ là cách thiên ấn . Không lộ gì thì tùy việc mà chọn cách .

Ngày ất sinh tháng tỏ là đất làm tổn thương quan , sinh tài . Can lộ bính hoả là cách thương quan , lộ mậu thổ là cách chính tài , lộ canh kim là cách chính quan . Không lộ gì thì tùy việc mà chọn cách .

Ngày ất sinh tháng ngọ là gặp trường sinh , thực tài vượng địa . Can lộ định hoả là cách thực thần , lộ kỉ thổ là cách thiên tài . Nếu không lộ gì thì tùy sự việc mà chọn cách cho thích hợp .

Ngày ất sinh tháng mùi là tạp khí , can lộ kỉ thổ là cách thiên tài , lộ định hoả là cách thực thần . Nếu không lộ thì tùy việc mà chọn cách cho thích hợp .

Ngày ất sinh tháng thân thì chính quan vượng địa , can lộ canh kim là cách chính quan , lộ mậu thổ là cách chính tài , lộ nhâm thuỷ là cách chính ấn . Nếu không lộ gì thì tùy đoán việc gì mà chọn cách cho thích hợp .

Ngày ất sinh tháng dậu là vượng địa của sát , can lộ tân kim là cách thất sát . Nếu không lộ thì tuỳ đó mà chọn cách .

Ngày ất sinh tháng tuất là tạp khí , gặp mộ địa . Can lộ mậu thổ là cách chính tài , lộ tân kim là cách thất sát ; lộ đỉnh hoả là cách thực thần . Không lộ gì thì tùy vào đoán cái gì mà chọn cho thích hợp .

Ngày ất sinh tháng hợi can lộ nhâm thuỷ là cách chính ấn , Không lộ thì tuỳ đó mà chọn .

Ngày bính sinh tháng tí là quan quý , can lộ ra quý thuỷ là cách chính quan . Không lộ gì thì tùy việc mà chọn . Thân vượng nên gặp tài quan , thân nhược nên gặp ấn vượng . Kị gặp thất sát , thương quan . Tuế vận cũng thế .

Ngày bính sinh tháng sửu là tạp khí , gan lộ kỉ thổ là cách thương quan , lộ quý thuỷ là cách chính quan , lộ tân kim là cách chính tài . Nếu không lộ thì tùy việc mà chọn cách . Tạp khí nên gặp tài , kị gặp hình dương và ngang vai . Thân vượng nên gặp tài , thân nhược tài vượng thì tốt . Tuế vận cũng thế .

Ngày bính sinh tháng dần là gặp trường sinh , can lộ giáp mộc là cách thiên ấn , lộ mậu thổ là cách thực thần . Nếu không lộ thì tùy việc mà chọn . Trường sinh nên đóng ở quan hay gặp lộ quan , kị gặp tài thương ấn Tuế vận cũng nên gặp và kị như thế .

Ngày bình sinh tháng mão , can lộ ất mộc là cách chính ấn . Không lộ thì tuỳ việc mà chọn . Nên gặp hai sao quan , ấn , kị gặp thương ấn . Tuế vận cũng thế .

Ngày bính sinh tháng thìn là tạp khí , can lộ ất mộc là cách chính ấn , lộ mậu thổ là cách thực thần , lộ quý thuỷ là cách chính quan . Nếu không lộ thì tùy việc mà chọn . Nên gặp quan lộ , không lộ thì phải xung , kiến tài mà thân vượng thì phát phúc , kị gặp quan phục lại không có xung , kị gặp thất sát thương quan . Tuế vận cũng thế .

Ngày bính sinh tháng tị là cách kiến lộc , tị là đất trường sinh của tài , tài phải lộ , nếu không lộ thì chỉ là thương quan đi ngược với nguyệt lệnh . Nên gặp tài vận cùng với thiên quan , kị kiếp tài , chính quan . Tuế vận cũng thế ,

Ngày bính sinh tháng ngọ là cách bình dương chủ về thần vượng sống lâu . Nên gặp tài lộ cùng với thiên quan . Kị gặp tỉ kiếp . Tuế vận cũng thế .

Ngày bính sinh tháng mùi là tạp khí , can lộ kỉ thổ là cách thương quan , lộ ất mùi là cách chính ấn . Nếu không lộ thì tuỳ đó mà chọn . Nên gặp ấn lộ , không lộ thì phải xung . Kị gặp ấn phục không có xung , kị gặp thương quan . Tuế vận cũng nên gặp và kị như thế .

Ngày bính sinh tháng thân , can lộ canh kim là cách thiên tài , lộ mậu thổ là cách thực thần , lộ nhâm thuỷ là cách thất sát . Nếu không lộ gì thì tùy việc mà chọn . Nên thân vượng , lộ tài , lộ quan , kị gặp thương quan , thất sát . Tuế vận cũng thế .

Ngày bính sinh tháng dậu , can lộ tân kim là cách chính tài . Nếu không lộ thì tùy việc mà chọn cách . Nên gặp thân vượng , lộ tài , lộ quan , kị hình xung phá hại , ngang vai , kiếp tài . Tuế vận cũng thế .

Ngày bính sinh tháng tuất là tạp khí , can lộ mậu thổ là cách thực thần , thấu tân kim là cách chính ấn. Nếu không thấu thì tuỳ đó mà chọn , Bính là tự mình gặp kho , trong tuất không có vật gì để lấy 1 . phúc , trong trụ giơ nên có các quý cách thì tốt . Tuế vận cũng thế .

Ngày bính sinh tháng hợi , can thấu sang nhâm thuỷ là cách thất sát , thấu sang giáp mộc là cách thiên ấn . Không thấu thì tuỳ đó mà chọn .

Ngày gặp thiên quan lại chia ra : có hợp thì bị chế ngự , hoặc có chế ngự thì kị hợp . Nên thân vượng , kị thân nhược và chính quan . Tuế vận cũng thế . Ngày đinh nên gặp và kị gặp những điều giống như bình hoả nên ở đây không nhắc lại nữa .

Ngày đinh sinh tháng tí , can thấu sang quý thuỷ là cách thất sát . Nếu không thấu gì thì tùy đó mà chọn .

Ngày đinh sinh tháng sửu là tạp khí . Can thấu sang kỉ thổ là cách thực thần , thấu sang quý thuỷ là cách thất sát , thấu sang tân kim là cách thiên tài . Nếu không thấu gì thì tùy đó mà chọn .

Ngày đinh sinh tháng dần , can thấu giáp mộc là cách chính ấn , thấu mậu thổ là cách thương quan . Nếu không thấu gì thì tùy đó mà chọn .

Ngày đinh sinh tháng mão , can thấu ất mộc là cách thiên ấn , không thấu thì tùy đó mà chọn . Ngày đinh sinh tháng tỏ là cách bình dương ( kiếp tài ) .

Ngày đinh sinh tháng ngọ là cách kiến lộc . Ngày đinh sinh tháng mùi là tạp khí , can thấu kỉ thổ là cách thực thần , thấu ất mộc là cách thiên ấn . Không thấu gì thì tuỳ đó mà chọn .

Ngày đinh sinh tháng thân , can thấu canh kim là cách chính tài , thấu nhâm thuỷ là cách chính quan , thấu mộc thể là cách thương quan . Nếu không thấu gì thì tùy việc nà chọn .

Ngày đinh sinh tháng dậu là gặp trường sinh , can thấu tân kim là cách thiên tài . Không thấu gì thì tuỳ việc mà chọn cách .

Ngày đinh sinh tháng tuất , can thấu mậu thổ là cách thương quan , thấu tân kim là cách thiên tài . Không thấu gì thì tùy đó mà chọn .

Ngày đinh sinh thảng hơi , can thấu nhâm thuỷ là cách chính quan , thấu giáp mộc là cách thiên ấn . Không thấu thì tuỳ đó mà chọn . Thân vượng nên thấu cả tài và quan . Kị hợp với thần sát , thương quan . Tuế vận cũng thế .

Ngày mậu sinh tháng tí , can thấu quý thuỷ là cách chính tài . Không thấu thì tuỳ việc mà chọn . Mệnh sinh ngày tí là có thần tài . Kị đóng kình dương , kị gặp tỉ kiếp . Tuế vận cũng thế .

Ngày mậu sinh tháng sửu là tạp khí . Can thấu tí thủy là cách chính tài , thấu tân kim là cách thương quan . Không thấu thì tùy việc mà chọn . Thân vượng nên gặp tài lộ , kị gặp tỉ kiếp , bình dương . Tuế vận cũng thế .

Ngày mậu sinh tháng dần , can thấu giáp mộc là cách thất sát , thấu bính hoả là thiên ẩn . Không thấu thì tuỳ đó mà chọn . Nên gặp thân vượng , kị thân nhược . Thất sát có hợp không nên có chế , không hợp thì phải có chế . Kị gặp quan tinh , kị gặp lại thất sát .

Ngày mậu sinh tháng não , can thấu ất mộc là cách chính quan . Không thấu thì tuỳ đó mà chọn .

Ngày mậu sinh tháng thìn là tạp khí , can thấu ất thuỷ là cách chính quan , thấu quý thuỷ là cách chính tài . Không thấu gì thì tuỳ đó mà chọn . Nên gặp tài vượng , lộ . Sinh ngày tí ni tài , kị tài phục không có xung ; kị tỉ kiếp . Tuế vận cũng thế . Ngày mậu sinh tháng tỏ là cách kiến lộc , mừng lộ quan , gặp đất quan ấn . Kị gặp tài tinh , thương quan . Tuế vận cũng thế .

Ngày mậu sinh tháng ngọ là cách bình dương , nên gặp quan ấn .

Ngày mậu sinh tháng mùi là tạp khí , can thấu đính hoả là cách chính ấn , thấu ất mộc là cách chính quan . Nếu không thấu thì tuỳ đó mà chọn . Nên gặp tài thấu quan , không thấu thì nên xung . Kị gặp quan phục mà không có xung , kị gặp thất sát thương quan , nên thân vượng . Tuế vận cũng giống thế .

Ngày mậu sinh tháng thân , can thấu canh kim là cách thực thần , thấu quý thuỷ là cách thiên tài . Nếu không thấu gì thì tùy đó mà chọn . lệnh tháng trường sinh thuỷ là tài , nên gặp tài lộ ra , không có tài thì không lợi . Nếu trong Tứ trụ gặp lại mậu là kiếp . Vận nên gặp tài , kị gặp thân nhược và quan tỉnh

Ngày mậu sinh tháng dậu , can thấu tân kim là cách thương quan . Không thấu gì thì tuỳ việc mà chọn Trong Tứ trụ có tài thì tốt không có tài thì không lợi . Nên thân vượng , kị tỉ kiếp . Tuế vận cũng thế .

Ngày mậu sinh tháng tuất là tạp khí , can thấu tân kim là cách thương quan , thấu đinh hoả là cách chính ấn . Nếu không thấu gì thì tùy đó mà chọn . Mừng gặp chính quan thấu ấn , khôi thấu thì phải xung . Kị gặp phục ấn mà không xung , kị tài thương ấn . Tuế vận cũng thế .

Ngày mậu sinh tháng hơi , can thấu nhâm thuỷ là các thiên tài , thấu giáp mộc là thất sát . Nếu không thấu thì tùy đó mà chọn . Nên thân vượng thấu tài , kị gặp bình dương , tỉ kiếp . Tuế vận cũng thế . Ngày kỉ nên gặp và nên kị như mậu thổ , ở đây không nhắc lại nữa .

Ngày kỉ sinh tháng tí , can thấu quý thuỷ là cách thiên tài , không thấu thì tùy đó mà chọn cách .

Ngày kỉ sinh tháng sửu là tạp khí , can thấu tân kim là cách thực thần , thấu quý thuỷ là cách thiên tài . Nếu không thấu gì thì tuỳ đó mà chọn .

Ngày kỉ sinh tháng dần , can thấu giáp mộc là cách chính quan , thấu bính hoả là cách chính ấn . Không thấu gì thì tùy đó mà chọn . Nên đóng tài và thấu quan , gặp tai quan thân vượng là tốt . Kị gặp thất sát , thương quan . Tuế vận cũng thế .

Ngày kỉ sinh tháng mão , cam thấu ất mộc là cách thất sát , Không thấu thì tùy đó mà chọn . Nên gặp thân vượng có hợp , nếu không hợp thì phải chế ngự lại . Kị vô hợp và thấu quan . Tuế vận cũng thế .

Ngày kỉ sinh tháng thìn là tạp khí . Can thấu ất mộc là cách thất sát , thấu quý thuỷ là cách thiên tài . Nếu không thấu thì tuỳ đó mà chọn .

Ngày kỉ sinh tháng tị là cách bình dương . Ngày kỉ sinh tháng ngọ là cách kiến lộc .

Ngày kỉ sinh tháng mùi là tạp khí . Can thấu ất mộc là cách thất sát , thấu định hoả là cách thiên ấn , Không thấu gì thì tùy đó mà chọn .

Ngày kỉ sinh tháng thân , can thấu canh kim là cách thương quan , thấu nhầm thuỷ là cách chính tài . Nếu không thấu gì thì tùy đó mà chọn

Ngày kỉ sinh tháng dậu , can thấu tân kim là cách thực thần . Không thấu thì tùy đó mà chọn .

Ngày kỉ sinh tháng tuất là tạp khí , can thấu tân kim là cách thực thần , thấu dinh hoả là cách thiên ấn . Không thau gì thì tuỳ đó mà chọn .

Ngày kỉ sinh tháng hợi can thấu giáp mộc là cách chính quan , thấu nhâm thuỷ là cách chính tài . Nếu không thấu gì thì tùy đó mà chọn .

Ngày canh sinh tháng tí , can thấu quý thuy là cách thương quan . Không thấu thì tùy đó mà chọn . Nên thân vượng , đóng ở tài thấu quan . Kị thân nhược không gặp tài và thương . Nếu trong Tứ trụ không có tài tình , chỉ có thương quan thì ngược với lộc . Tuế vận cũng thế .

Ngày canh sinh tháng sửu là tự nhập kho , can thấu kỉ thổ là cách chính ấn , thấu quý thuỷ là cách thương quan . Nếu không thấu gì thì tuỳ đó mà chọn . Thân khoẻ thì bệnh ít , bình an , thọ , nếu trên trụ giờ gặp thiên quan thì tốt , kị gặp chính quan . Tuế vận cũng thế .

Ngày canh sinh tháng dần , can thấu giáp mộc là cách thiên tài thấu bính hoả là cách thất sát , thấu mậu thổ là cách thiên ấn . Nếu không thấu thì tùy đó mà chọn . Thân vượng tài nhiều là tốt , kị đóng ở kình dương , tỉ kiếp . Tuế vận cũng thế .

Ngày canh sinh thảng mão , can thấu ất mộc là cách chính tài . Không thấu can gì thì tùy đó mà chọn . Nên tài thấu thân vượng , không nên đóng ở ngày dần mão khó có tài . Kị đóng ở kiếp lộ tỉ . Tuế vận cũng thế .

Ngày canh sinh tháng thìn là tạp khí , can thấu ất mộc là cách chính tài , thấu mậu thổ là cách thiên ấn, thấu quý thuỷ là cách thương quan . Nếu không thấu thì tùy việc mà chọn cách . Sinh sau thanh minh bảy ngày rưỡi , ất mộc có dư khí là có thể phát nhưng phải gặp ngang vai , kình dương . Nên gặp thân vượng , gặp tài địa , kị gặp tỉ kiếp . Tuế vận cũng thế .

Ngày canh sinh tháng tị là gặp trường sinh , can thấu kính hoả là cách thất sát , thấu mậu thổ là cách thiên ấn . Nếu không thấu thì tùy đó mà lấy . Nên gặp thân vượng có hợp , có hợp không có chế ngự . Gặp thiên quan lộ thì tốt . Kị thân nhược không có hợp và gặp lại thiên quan . Tuế vận cũng thế .

Ngày canh sinh tháng ngọ là tạp khí , can thấu đinh hoả là cách chính quan , thấu kỉ thổ là cách chính ấn . Nếu không thấu gì thì tuỳ việc mà chọn . Thân gặp chính quan nên thân vượng . Kị thân nhược , thất sát , thương quan . Tuế vận cũng thế .

Ngày canh sinh tháng mùi là tạp khí , can thấu kỉ thổ là cách chính ấn , thấu ất mộc là cách chính tài , thấu kinh hoả là cách chính quan . Nếu không thấu gì thì tùy việc cần đoán mà chọn . Nên gặp thân vượng , tài lộ thi tài vượng . Không thấu thì phải xung . Kị tài phục mà không có xung , kị kình dương , ngang vai . Tuế vận cũng thế .

Ngày canh sinh tháng thân là cách kiến lộc .

Ngày canh sinh tháng dậu là cách bình dương ( kiếp tài ) .

Ngày canh sinh tháng tuất là tạp khí , can thấu mậu thổ là cách thiên ấn , thấu đỉnh hoả là cách chính quan . Nếu không thấu thì tùy đó mà chọn . Phải thân vượng , nên cặp tài quan . Kị thân thược , thất sát , thương quan . Tuế vận cũng thế .

Ngày canh sinh tháng hơi , can thấu giáp mộc là cách chính tài thấu nhâm thuỷ là cách thực thần . Nếu không thấu thì tùy việc mà chọn . Nên thân vượng tài lộ . Kị thân nhược , vô tài . Tuế vận cũng thế .

Ngày tân những điều nên gặp và nên kị giống như ngày canh không nhắc lại nữa .

Ngày tân sinh tháng tí là gặp trường sinh , can thấu quý thuy là cách thực thần . Không thấy gì thì tùy việc đoán mà chọn .

Ngày tân sinh tháng sửu là tạp khí , can thấu kỉ thổ là cách thiên ấn , thấu quý thuỷ là cách thực thần . Nếu không thấu thì tùy việc đoán mà chọn .

Ngày tân sinh tháng dần , can thấu giáp mộc là cách chính tài , thấu bính hoả là cách chính quan thấu mậu thổ là cách chính ấn . Nếu không thấu thì tùy việc mà chọn Ngày tân sinh tháng mão , can thấu ất mọc là cách thiên tài , không thấu thì tùy đó mà chọn .

Ngày tân sinh tháng thìn là khí tài thừa , can thấu ất mộc là cách thiên tài , thấu mậu thổ là cách chính ấn , thấu quý thuỷ là cách thực thần . Nếu không thấu thì tùy đó mà chọn .

Ngày tân sinh tháng tị , can thấu kính hoả là cách chính quan , thấu mậu thổ là cách chính ấn . Nếu không thấu thì tùy đó mà chọn . Tân là thiên đức , thân vượng lại thấu quan , thấu tài là tốt . Kị sinh cho thất sát , thương quan . Tuế vận cũng thế .

Ngày tân sinh tháng ngọ can thấu đinh hoả là cách thất sát , thấu kỉ thổ là cách thiên ẩn . Nếu không thấu gì thì tuỳ việc mà chọn .

Ngày tân sinh thảng mùi là tạp khí của tài , can thấu kỉ thể là cách thiên ấn , thấu đình hoả là cách thất sát , không thấu gì thì tuỳ đó mà chọn .

Ngày tân sinh tháng thân là cách bình dương . Ngày tân sinh tháng dậu là cách kiến lộc .

Ngày tân sinh tháng tuất là tạp khí , can thấu mậu thổ là cách chính ấn , thấu đinh hoả là cách thất sátKhông thấu gì thì tuỳ đó mà chọn .

Ngày tân sinh tháng hợi can thấu giáp mộc là cách chính tài , thấu nhâm thuỷ là cách thương quan . Nếu không thấu gì thì tuỳ đó mà chọn .

Ngày nhâm sinh tháng tí là cách bình dương ( kiếp tài ) .

Ngày nhâm sinh tháng sửu là tạp khí , can thấu kỉ thổ là cách chính quan , thấu tân kim là cách chính ấn . Nếu không thấu thì tùy việc mà chọn . Nên thấu ấn lại gặp cả quan và hình xung . Kị ấn phục , kị tài làm tổn thương ấn Tuế vận cũng thế .

Ngày nhâm sinh tháng dần , can thấu giáp mộc là cách thực thần , thấu kính hoả là cách thiên tai , thấu mậu thổ là cách thất sát . Không thấu gì thì tùy sự việc cụ thể mà chọn . Thân vượng gặp tài thấu can là tốt . Nếu trong Tứ trụ không có tài mà chỉ là thương quan thì không có lộc Kị thân nhược gặp chính quan . Tuế vận cũng thế .

Ngày nhâm sinh tháng mão , can thấu ất mộc là cách thương quan . Không thấu thì tùy đó mà lấy cách . Nên thân vượng đóng ở tài thì tốt , kị kiếp tài , chính quan . Tuế vận cũng thế .

Ngày nhâm sinh tháng thìn là tự nhập kho . Can thấu ất mộc là cách thương quan , thấu mậu thổ là cách thất sát . Nếu không thấu thì tuỳ đó mà lấy cách . Nên thân vượng , gặp hợp , chế . Kị gập chính quan , thương quan . Tuế vận cũng thế .

Ngày nhâm sinh tháng tị , can thấu mậu thổ là cách thất sát , thấu bính hoả là cách tiên tài , thấu canh kim là cách thiên ấn . Nếu không thấu gì thì tùy việc đoán mà chọn cách . Nên thân mạnh , có thiên quan , có hợp không cố chế ngự Kị thân nhược lộ quan . Thái tuế cũng thế .

Ngày nhâm sinh tháng ngọ , can thấu định hoả là cách chính tài thấu kỉ thổ là cách'chính quan . Nếu không thấu gì thì tùy đó mà chọn . Nên gập thân vượng , tài , quan . Kị thất sát , thương quan . Tuế vận cũng thế .

Ngày nhâm sinh tháng mùi là tài tạp khí . Can thấu kỉ thổ là cách chính quan , thấu định hoả là cách chính tài , thấu ất mộc là cách thương quan . Nếu không thấu gì thì tùy đó mà chọn . Nên gặp thân vượng , thấu quan , thấu tài , không có thương quan , không có kiếp tài là phúc . Kị thất sát , thương quan , kiếp tài . Tuế vận cũng thế .

Ngày nhâm sinh tháng thân là gặp trường sinh . Can thấu canh kim là cách thiên ấn , thấu mậu thổ là cách thất sát . Nếu không thấu thì tùy Việc đoán mà chọn . Thấu quan lộ ấn là tốt , kị gặp tài làm tổn thương ấn . Ta vận cũng thế .

Ngày nhâm sinh tháng dậu , can thấu tân kim là cách chính ấn . Nếu không thấy gì thì tuỳ đó mà chọn cách . Nên lộ quan thấu ấn , kị tài làm tổn thương ấn . Tuế vận cũng thế .

Ngày nhâm sinh tháng tuất là tạp khí . Can thấu mậu thổ là cách thất sát , thấu đinh hoả là cách chính tài , thấu tân kim là cách chính ấn Nếu không thấu gì thì tuỳ đó mà chọn . Nếu thân vượng , tài quan song thấu là quý . Tài thầu gặp xung thì dùng tài , quan thấu gặp xung thì dùng quan . Không thấu thì phải xung . Kị phục tài mà không có xung , kị tỉ kiếp . Tuế vận cũng thế ,

Ngày nhâm sinh tháng hợi là cách kiến lộc . Ngày quý nên gặp và kị giống như nhâm , nên không nhắc lại .

Ngày quý sinh tháng tí là cách kiến lộc .

Ngày quý sinh tháng sửu là tạp khí . Can thấu kỉ thổ là cách thất sát , thấu tân kim là cách thiên ấn . Nếu không thấu , tùy đó mà chọn .

Ngày quý sinh tháng dần , can thấu giáp mộc là cách thương quan , thấu mận thổ là cách chính quan , thấu kính hoả là cách chính tài . Nếu không thấu thì tuỳ đó mà chọn .

Ngày quý sinh tháng mão là gặp trường sinh . Can thấu ất mộc là cách thực thần Không thấu , tùy đó mà chọn .

Ngày quý sinh tháng thìn là tạp khí . Can thấu ất mộc là cách thực thần , thấu mậu thổ là cách chính quan . Không thấu , tuỳ đó mà chọn .

Ngày quý sinh tháng tị , can thấu bính hoả là cách chính tài , thấu mậu thổ là cách chính quan , thấu canh kim là cách chính ấn . Nếu không thấu thì tùy việc đoán mà chọn . Thân vượng gặp tài lộ hoặc thấu quan là tốt . Gặp tam hợp , lục hợp cũng tốt . Kị gặp thất sát thương quan . Tuế vận cũng thế .

Ngày quý sinh tháng ngọ , can thấu định hoả là cách thiên tài , thấu kỉ thổ là cách thất sát . Nếu không thấu tùy đó mà chọn .

Ngày quý sinh tháng mùi là gặp mộ địa , can thấu kỉ thổ là cách thất sát , thấu ất mộc là cách thực thần , thấu định hoả là cách thiên tài . Nếu không thấu thì tuỳ đó mà chọn .

Ngày quý sinh tháng thân , can thấu canh kim là cách chính ấn , thấu mậu thổ là cách chính quan . Nếu không thấu tuỳ đó mà chọn . Thấu quan , ấn là tốt , kị gặp tài làm tổn thương ấn . Tuế vận cũng thế .

Ngày quý sinh tháng đậu , can thấu tân kim là cách thiên ân . Không thấu thì tùy đố mà chọn .

Ngày quý sinh tháng tuất là tạp khí Can thấu mậu thổ là cách chính quan , thấu đinh hoả là cách thiên tài , thấu tân kim là cách thiên ấm . Nếu không thấu , tùy đó mà chọn .

Quý sinh tháng hợi là cách bình dương ( kiếp tài ) .