VI. GIẢI THÍCH 216 QUẺ THAY KIÊM HƯỚNG

Để độc giả nhận thức được đầy đủ về quẻ thay kiêm hướng , dưới đây giới thiệu 216 quẻ thay kiêm hướng trong sách “ Thẩm Thị buyển không học ” cho độc giả tham khảo và sử dụng . Dưới mỗi quẻ có giải thích tóm tắt về phép thay thế và những vấn đề có liên quan cần chú ý .

image

Giải thích :

Ngũ đáo hướng , không thể tìm được thay thế , tứ chính hành ngược , phần dưới cũng tương tự .

Lục đáo sơn , thiên nguyên của Lục là càn , là Vũ khúc . Vẫn Lục nhập giữa , càn dương hành thuận .

Cục này hai phương tốn , khôn đều có thể dùng làm thành môn .

Cục này không dùng quẻ thay thì tốt , nên lập chính hướng.

image

Giải thích :

Lục đáo hướng , thiên nguyên của Lục là càn , là Vũ khúc . Vẫn Lục nhập giữa , càn dương , hành thuận .

Thất đáo sơn . Thiên nguyên của Thất là dậu , là Phá quân . Vẫn Thất nhập giữa , dậu âm , hành ngược .

Thành môn ở phương tốn .

Cục này nên lập chính hướng , không dùng thay thế là tốt .

image

Giải thích :

Thất đáo hướng . Thiên nguyên của Thất là dậu , là Phá quân . Vẫn Thất nhập giữa , dậu âm , hành ngược .

Bát đáo sơn , thiên nguyên của Bác là cấn , là Vũ khúc , nên không dùng Bát mà dùng Thất nhập giữa , cấn dương , hành thuận .

Cục này sau khi thay thế thì đáo sơn đáo hướng .

Thành môn ở phương khôn .

image

Giải thích :

Bát đáo hướng , thiên nguyên của Bái cấn , là Phá quân , nên không dùng Bát mà dùng Thất nhập giữa , cần đương , Thất hành thuận .

Cửu đáo Sơn , thiên nguyên của Cửu là ngọ , là Hữu bật , vẫn Cửu nhập giữa , ngọ âm , hành ngược .

Nếu phương khôn có thuỷ thì đó là cát thuỷ gọi là xung cung lạc là quý vô giá , ở phần dưới nếu gặp cũng được biểu tương tự ) .

Phương tổn có thể dùng làm thành môn .

image

Giải thích :

Cửu đáo hướng . Thiên nguyên của Cửu là ngọ , ngọ là Hữu bật , vẫn lấy Cửu nhập giữa . Ngo âm , cửu hành ngược .

Nhất đáo hơn , thiên nguyên của Nhất là tí , là Tham lang . vẫn lấy Nhất nhập giữa . Từ âm , nhất hành ngược .

Cục này không xem là vượng Sơn vượng hướng vì kiêm hướng mà phạm quẻ xuất , hoặc phạm âm dương sai lệch , vì vậy nên lập chính hướng , không nên dùng phép thay thế . Nếu lập chính hướng là vượng sơn vượng hướng .

image

Giải thích :

Nhất đáo hướng . Thiên nguyên của Nhất là tí . Tí là Tham lang . Vẫn Nhất nhập giữa . Từ âm , Nhất hành ngược .

Nhị đáo Sơn . Thiên nguyên của Nhị là khôn . Khôn là Cự môn . Vẫn Nhị nhập giữa . Khôn dương , nhị hành thuận.

Thành môn có thể dùng phương khôn .

Cục này nên lập chính hướng , không nên thay thế .

image

Giải thích :

Nhị đáo hướng , thiên nguyên của Nhị là khôn . Khôn là Cự môn . Vẫn Nhị nhập giữa . Khôn dương , Nhị hành thuận .

Tam đảo Sơn , thiên nguyên của Tam là mão . Mão là Cự môn , nên không dùng Tam mà dùng Nhị nhập giữa . Mão ấm , Nhị hành ngược .

image

Giải thích :

Tam đáo hướng . Thiên nguyên của Tam là mão , là Cự môn , nên không dùng Tam mà dùng Nhị nhập giữa . Mão âm , Nhị hành ngược .

Tứ đáo Sơn . Thiên nguyên củalà tốn , là Vũ khúc , nên không dùng Tứ mà dùng Lục nhập giữa . Tốn dương , lục hành thuận .

Cục này sau khi thay thế toàn bàn hợp thành 10 .

Thành môn có thể dùng tốn .

image

Giải thích :

Tứ đáo hướng . Thiên nguyên của Tứ là tốn , là Vũ khúc , nên không dùng Tứ mà dùng Lục . Tốn dương , Lục hành thuận .

Ngũ đáo hướng , không tìm được thay thế , hành ngược .

image

Giải thích :

Lục đáo hướng . Thiên nguyên của Lục là càn , là Vũ khúc . Vẫn Lục nhập giữa . Can dương , Lục hành thuận .

Ngũ đáo sơn , không tìm được quẻ thay , âm hành ngược .

image

Giải thích :

Thất báo hướng . Thiên nguyên của Thất là dậu , là Phá quân . Vẫn Thất nhập giữa . Dậu âm , Thất hành ngược .

Lục đáo sơn . Thiên nguyên của Lục là càn , là Vũ khúc . Vẫn Lục nhập giữa . Càn dương , nên Lục hành thuận .

Thành môn có thể dùng càn .

Cục này không nên thay thế mà nên lập chính hướng .

image

Giải thích :

Bát đáo hướng . Thiên nguyên của bát là cấn , là Phá quân , nên không dùng Bát mà dùng Thất nhập giữa . Cấn dương , nên Thất hành thuận .

Thất đảo Sơn . Thiên nguyên của Thất là dậu , là Phá quân . Vẫn lấy Thất nhập giữa . Dậu âm , Thất hành ngược .

Cục này sau khi thay thế đáo Sơn đáo hướng .

image

Giải thích :

Cửu đáo hướng . Thiên nguyên của Cửu là ngọ , là Hữu bật . Vẫn Cứu nhập giữa . Ngọ âm , Cưu hành ngược .

Bát đáo sơn . Thiên nguyên của bát là cấn , là Phá quân , nên không dùng Bát mà dùng Thất nhập giữa . Cấn dương , Thất hành thuận .

Thành môn ở phương cấn .

image

Giải thích :

Nhất đáo hướng . Thiên nguyên của Nhất là tí , là Tham lang . Vẫn Nhất nhập giữa . Tí âm , Nhất hành ngược .

Cửu đáo Sơn . Thiên nguyên của Cửu là ngọ , là Hữu bật . Vân Cửu nhập giữa . Ngo âm , Cửu hành ngược .

Cục này không thể là đáo Sơn đáo hướng , vi phạm sai lệch xuất quẻ . Nếu dùng chính hướng thì có thể gọi là đáo Sơn đáo hướng .

image

Giải thích :

Nhị đáo hướng . Thiên nguyên của Nhị là không là Cự môn , vẫn Nhị nhập giữa . Khôn dương , Nhị hành thuận .

Nhất đảo Sơn . Thiên nguyên của Nhất là tí , là Tham lang , vẫn Nhất nhập giữa . Tí âm , Nhất hành ngược .

Thành môn ở hai phương càn , cấn .

image

Giải thích :

Tam đáo hướng . Thiên nguyên của Tam là mão , là Cự môn , nên không dùng Tam mà dùng Nhị nhập giữa . Mão âm , Nhị hành ngược .

Nhị đảo sơn . Thiên nguyên của Nhị là khôn , là Cự môn . Vẫn Nhị nhập giữa . Khôn dương . Nhị hành thuận .

Thành môn ở phương cấn .

image

Giải thích :

Tứ đáo hướng . Thiên nguyên của Tứ là Tốn , là Vũ khúc , nên không dùng Tứ mà dùng Lục nhập giữa . Tốn dương , Lục hành thuận .

Tam đảo sơn . Thiên nguyên của Tam là mão , là Cự môn , nên không dùng Tam mà dùng Nhị nhập giữa . Mão âm , Nhị hành ngược .

Cục này sau khi thay thế toàn bàn hợp thành 10 .

Thành môn ở phương càn .

image

Giải thích :

Ngũ đáo hướng . Không tìm được thay thế . Ngũ âm hành ngược .

Tứ đáo sơn . Thiên nguyên của Tứ là tốn , là Vũ khúc , nên không dùng Tứ mà dùng Lục nhập giữa . Tốn dương , Lục hành thuận .

Thành môn ở hai phương cần cấn .

image

Giải thích :

Tam đáo hướng . Thiên nguyên của Tam là mão , là Cự môn , nên không dùng Tam mà dùng Nhị nhập giữa . Mão âm , hành ngược .

Bát đáo Sơn . Thiên nguyên của bát là cấn , là Phá quân , nên không dùng Bát mà dùng Thất nhập giữa . Cấn dương , Thất hành thuận .

Cục này phương cần có thủy là cát thủy .

Thành môn ở phương khôn.

image

Giải thích :

Tứ đáo hướng . Thiên nguyên của Tứ là tốn , là Vũ khúc , nên không dùng Tứ mà dùng Lục nhập giữa . Tốn dương , Lục hành thuận .

Cửu đáo Sơn . Thiên nguyên của Cửu là ngọ , là Hữu bật . Vẫn Cửu nhập giữa . Ngọ âm , Cứu hành ngược .

Cục này hướng tinh nhập tù . Hướng tinh Tứ và phi tinh Tứ của sơn hợp thành Tứ Tứ , nên nhập tù .

image

Giải thích :

Ngũ đáo hướng . Không tìm được thay thế . Ngũ âm , hành ngược .

Nhất đáo Sơn . Thiên nguyên của Nhất là Tĩ , là Tham lang . Vẫn Nhất nhập giữa . Tí âm , Nhất hành ngược .

Cục này không coi là đáo sơn đáo hướng , vì kiêm hướng phạm quẻ xuất và sai lệch âm dương . Nên lập chính hướng mới là vượng Sơn vượng hướng .

Thành môn ở phương khôn.

image

Giải thích :

Lục đáo hướng . Thiên nguyên của Lục là càn , là Vũ khúc . Vẫn Lục nhập giữa . Càn dương , Lục hành thuận .

Nhị đảo Sơn . Thiên nguyên của Nhị là khôn , là Cự môn . Vẫn Nhị nhập giữa . Khôn dương . Nhị hành thuận .

Cục này không nên thay thế , nên lập chính hướng .

Thành môn có thể dùng khôn.

image

Giải thích :

Thất đáo hướng . Thiên nguyên của Thất là dậu , là Phá quân . Vẫn lấy Thất nhập giữa . Dậu âm , Thất hành ngược .

Tam đảo sơn . Thiên nguyên của Tam là mão , là Cự môn , nên không dùng Tam mà dùng Nhị nhập giữa . Mão âm , Nhị hành ngược

image

Giải thích :

Bát đáo hướng . Thiên nguyên của Bác là cấn , là Phá quân . Nên không dùng Bát mà dùng Thất nhập giữa . Cấn dương . Thất hành thuận .

Tứ đáo sơn . Thiên nguyên của Tứ là tốn , là Vũ khúc . Nên không dùng Tứ mà dùng Lục nhập giữa . Tốn dương , Lục hành thuận .

Thành môn ở hai phương càn , không

Cục này kiêm đương nguyên đinh tinh nhập tù . Đương nguyên và sơn tinh là Lục Lục , Sơn tinh Tử Tứ Bát Bát , Nhị Nhị , Thất Thất , Ngũ Ngũ , Nhất Nhất , Tam Tam , nên nhập tù .

image

Giải thích :

Cửu đáo hướng . Thiên nguyên của Cửu là ngọ , là Hữu bật . Vẫn Cứu nhập giữa . Ngọ âm , Cửu hành ngược .

Ngũ đáo Sơn . Không tìm được thay thế , âm hành ngược .

Cục không được xem là đảo Sơn đáo hướng , vì kiêm hướng mà phạm phải quẻ xuất và âm dương sai lệch . Nên lập chính hướng mới được vượng Sơn vượng hướng .

image

Giải thích :

Nhất đáo hướng . Thiên nguyên của Nhất là tí , là Tham lang . Vẫn Nhất nhập giữa . Tí âm , Nhất hành ngược .

Lục đáo hơn . Thiên nguyên của Lục là càn , là Vũ khúc . Vẫn Lục nhập giữa . Càn dương , Lục hành thuận .

Cục này không nên thay thế , nên lập chính hướng .

Thành môn ở phương càn .

image

Giải thích :

Nhị đáo hướng . Thiên nguyên của Nhị là không là Cự môn . Vẫn Nhị nhập giữa . Khôn dương . Nhị hành thuận .

Thất đáo Sơn . Thiên nguyên của Thất là dậu , là Phá quân . Vẫn Thất nhập giữa . Dậu âm , Thất hành ngược .

Thành môn ở phương càn .

Cục này không nên thay thế , nên lập chính hướng .

image

Giải thích :

Bát đáo hướng . Thiên nguyên của bát là cấn , là Phá quân , nên không dùng Bát mà dùng Thất nhập giữa . Cấn dương , Thất hành thuận .

Tam đảo Sơn . Thiên nguyên của Tam là mão , là Cự môn , nên không dùng Tam mà dùng Nhị nhập giữa . Mão âm , Nhị hành ngược .

Cục này phương cần có thủy , là cát thủy .

4 , Thành môn ở phương tốn .

image

Giải thích :

Cửu đáo hướng . Thiên nguyên của Cửu là ngọ , là Hữu bật . Vẫn Cứu nhập giữa . Ngọ âm , Cửu hành ngược .

Tứ đáo Sơn . Thiên nguyên của Tứ là tốn , là Vũ khúc . Nên không dùng Tứ mà dùng Lục nhập giữa . Tốn dương , nên Lục hành thuận .

Thành môn ở phương tốn .

image

Giải thích :

Nhất đáo hướng . Thiên nguyên của Nhất là tí , là Tham lang . Vẫn Nhất nhập giữa . Tí âm , Nhất hành ngược .

Ngũ đáo sơn . Không tìm được thay thế . Ngũ hành ngược .

Cục này không được xem là đảo sơn đáo hướng . Vì kiêm hướng mà phạm quẻ xuất và phạm âm dương sai lệch , nên lập chính phương mới được đáo sơn đáo hướng .

image

Giải thích :

Nhị đáo hướng . Thiên nguyên của Nhị là không là Cự môn . Vẫn Nhị nhập giữa . Khôn dương , Nhị hành thuận .

Lục đáo sơn . Thiên nguyên của Lục là càng là Vũ khúc . Vẫn Lục nhập giữa . Càn dương , Lục hành thuận .

Thành môn ở hai phương tốn , cấn .

Cục này không nên dùng thay thế mà nên lập chính hướng .

image

Giải thích :

Tam đáo hướng . Thiên nguyên của Tam là mão , là Cự môn . Nên không dùng Tam mà dùng Nhị nhập giữa . Mão âm , Tam hành ngược .

Thất đáo sơn . Thiên nguyên của Thất là dậu , là Phà quân . Vẫn Thất nhập giữa . Dậu âm , Thất hành ngược .

image

Giải thích :

Tứ đáo hướng . Thiên nguyên của Tứ là tốn , là Vũ khúc , nên không dùng Tứ mà dùng Lục nhập giữa . Tốn dương . Lục hành thuận .

Bát đáo sơn . Thiên nguyên của bát là cấp , là Phá quân , nên không dùng Bát mà dùng Thất nhập giữa . Cấn dương , Thất hành thuận .

Thành môn ở phương cần .

Cục này hướng tinh nhập từ , hướng tinh tức Tú Tú , Lục Lục , v.v. , toàn bản hướng tinh và vận tinh trùng nhau nên nhập tù .

image

Giải thích :

Ngũ đáo hướng . Không tìm được thay thế . Ngũ âm , hành ngược .

Cửu đáo sơn . Thiên nguyên của Cửu là ngọ , là Hữu Bật . Vẫn Cửu nhập giữa . Ngọ âm , Cửu hành ngược .

Thành môn ở phương cấn .

Cục này không nên dùng thay thế mà nên lập chính hướng . Sau khi thay thế tất phạm quẻ xuất và phạm âm dương sai lệch . Sau khi thay thế sơn hướng linh tinh không được xem là đảo Sơn đáo hướng .

image

Giải thích :

Lục đáo hướng . Thiên nguyên của Lục là càn , là Vũ khúc . Vẫn Lục nhập giữa . Càn dương . Lục hành thuận .

Nhất đáo Sơn . Thiên nguyên của Nhất là tí , là Tham lang.Vẫn Nhất nhập giữa . TY âm , Nhất hành ngược .

Cục này không nên thay thế , nên lập chính hướng .

Thành môn ở phương tốn .

image

Giải thích :

Thất đáo hướng . Thiên nguyên của Thất là dậu , là Phá quân . Dậu âm , Thất hành ngược .

Nhị đáo sơn . Thiên nguyên của Nhị là không là Cự môn . Vẫn Nhị nhập giữa . Khôn dương , Nhị hành thuận .

Thành môn ở phương cấn .

Cục này không dùng thay thế , nên lập chính hướng .

image

Giải thích :

Cửu đáo hướng . Thiên nguyên của Cửu là ngọ . Vẫn Cứu nhập giữa . Ngọ âm , Cửu hành ngược .

Nhị đáo Sơn . Thiên nguyên của Nhị là khôn , là Cự môn . Vẫn Nhị nhập giữa . Khôn dương . Nhị hành thuận .

Cục này không nên thay thế mà nên lập chính hướng

image

Giải thích :

Nhất đáo hướng . Thiên nguyên của Nhất là tí , là Tham lang . Vẫn Nhất nhập giữa . Tí âm , Nhất hành ngược .

Tam đảo Sơn . Thiên nguyên của Tam là mão , là Cự môn . Nên không dùng Tam mà dùng Nhị nhập giữa . Mão âm , Nhị hành ngược .

Thành môn ở phương mão .

Cục này sơn tinh Tam và sơn phi tinh của hướng tinh hợp thành Tam Tam , nên đinh tinh nhập tù . Dùng sẽ tuyệt đinh .

image

Giải thích :

Nhị đáo hướng . Thiên nguyuên của Nhị là khôn , là Cự môn . Vẫn Nhị nhập giữa . Khôn dương , Nhị hành thuận .

Tứ đáo sơn . Thiên nguyên của Tứ là tốn , là Vũ khúc . Nên không dùng Tứ mà dùng Lục nhập giữa . Tốn dương , hành thuận .

Thành môn ở hai phương ngọ não .

image

Giải thích :

Tam đáo hướng . Thiên nguyên của Tam là mão , là Cự môn , nên không dùng Tam mà dùng Nhị nhập giữa . Mão âm , Nhị hành ngược .

Ngũ đáo Sơn . Ngủ không thay thế được . Dương hành thuận . Ngũ 4 chiều toàn dương nên Ngũ hành thuận . Phần sau nếu gặp cũng được biểu tương tự .

Nếu phương chấn có thủy thì đó là cát thủy .

image

Giải thích :

Tứ đáo hướng . Thiên nguyên của Tứ là tốn , là Vũ khúc , nên không dùng Tứ mà dùng Lục nhập giữa . Tốn dương . Lục hành thuận .

Lục đáo sơn . Thiên nguyên của Lục là càn , là Vũ khúc . Vẫn Lục nhập giữa . Càn dương , Lục hành thuận .

Thành môn ở hai phương ngọ mão .

Cục này sơn và hướng giống nhau , là 8 quẻ thuần , hung .

image

Giải thích :

Ngũ đáo hướng . Không thể tìm được thay thế . Ngũ dương . hành thuận .

Thất đáo Sơn . Thiên nguyên của Thất là dậu , là Phá quân . Vẫn Thất nhập giữa . Dậu âm , Thất hành ngược .

Thành môn ở phương ngọ .

Cục này không dùng thay thế , nên lập chính hướng .

image

Giải thích :

Lục đáo hướng . Thiên nguyên của Lục là cản , là Vũ khúc . Vẫn Lục nhập giữa . Càn dương , Lục hành thuận .

Bát đáo Sơn . Thiên nguyên của Bát là cấn , là Phá quân , nên không dùng Bát mà dùng Thất nhập giữa . Cấn dương , Thất hành thuận .

Cục này sơn tinh Thất Thất , Lục Lục , Bát Bát , Ngũ Ngũ , Tứ Tứ , Tam Tam , Nhị Nhị Nhất Nhất , Cửu Cửu , tức là toàn bộ định tinh nhập tù .

image

Giải thích :

Thất báo hướng . Thiên nguyên của Thất là dậu , là Phá quân . Vẫn Thất nhập giữa . Dậu âm , Thất hành ngược .

Cửu đáo Sơn . Thiên nguyên của Cửu là ngọ , là Hữu bật . Vẫn Cứu nhập giữa . Ngọ âm , Cửu hành ngược .

Cục này không xem là đảo Sơn đáo hướng , vì kiêm hướng tất phạm quẻ xuất hoặc âm dương sai lệch . Nên lập chính hướng mới vượng .

Thành môn ở phương ngọ .

image

Giải thích :

Bát đáo hướng . Thiên nguyên của bát là cấn , là phá quân , nên không dùng Bát mà dùng Thất nhập giữa . Cấn dương , Thất hành thuận .

Nhất đáo Sơn . Thiên nguyên của Nhất là tí , là Tham lang . Vẫn Nhất nhập giữa . Tí âm , Nhất hành ngược .

Thành môn ở phương mão .

image

Giải thích :

Nhị đáo hướng . Thiên nguyên của Nhị là khôn , là Cự môn . Vẫn Nhị nhập giữa . Khôn dương . Nhị hành thuận .

Cửu đáo sơn . Thiên nguyên của Cửu là ngọ , là Hữu bật . Vẫn Cửu nhập giữa . Ngọ âm , Cứu hành ngược .

Cục này không nên thay thế , nên lập chính hướng .

Thành môn ở phương dậu .

image

Giải thích :

Tam đáo hướng . Thiên nguyên của Tam là mão , là Cự môn , nên không dùng Tam mà dùng Nhị nhập giữa . Mão âm , Nhị hành ngược .

Nhất đảo sơn . Thiên nguyên của Nhất là tí , là Tham lang . Vẫn Nhất nhập giữa . Tí âm , Nhất hành ngược .

Thành môn ở phương tí .

Cục này hướng tinh nhập tù . Sơn tinh Nhất và hướng phi tinh Nhất của hướng tinh hợp thành Nhất Nhất nên nhập tù .

image

Giải thích :

Tứ đáo hướng . Thiên nguyên của Tứ là tốn , là Vũ khúc . Nên không dùng Tứ mà dùng Lục nhập giữa . Tốn dương , Lục hành thuận.

Nhị đảo sơn . Thiên nguyên của Nhị là Khôn , là Cự môn . Vẫn Nhị nhập giữa . Khôn dương , Nhị hành thuận .

Thành môn ở dậu .

image

Giải thích :

Ngũ đáo hướng . Không thể thay thế . Ngũ dương , hành thuận .

Tam đảo Sơn . Thiên nguyên của Tam là mão , là Cự môn , nên không dùng Tam mà dùng Nhị nhập giữa . Mão âm , Nhị hành ngược .

Thành môn ở phương tí .

image

Giải thích :

Lục đáo hướng . Thiên nguyên của Lục là càn , là Vũ khúc . Vẫn Lục nhập giữa . Càn dương , Lục hành thuận .

Tứ đáo Sơn Thiên nguyên của Tứ là tốn , là Vũ khúc , nên không dùng Tứ mà dùng Lục nhập giữa . Tốn dương , Lục hành thuận .

Thành môn là phương dậu và tí .

Cục này 8 quẻ thuần , dùng sẽ hung .

image

Giải thích :

Thất đáo hướng . Thiên nguyên của Thất là dậu , là Phá quân . Vẫn Thất nhập giữa . Dậu âm , Thất hành ngược .

Ngũ đáo Sơn . Không tìm được thay thế . Ngũ dương , hành thuận .

Cục này không nên thay thế , nên lập chính hướng .

image

Giải thích :

Bát đáo hướng . Thiên nguyên của bát là cấn , là Phá quân , nên không dùng Bát mà dùng Thất nhập giữa . Cấn dương , Thất hành thuận .

Lục đáo sơn . Thiên nguyên của Lục là càn , là Vũ khúc . Vẫn Lục nhập giữa . Càn dương . Lục hành thuận .

Thành môn ở phương dậu và tí .

Cục này hướng tinh nhập tù . Toàn bàn hướng tinh và vận tinh trùng nhau nên nhập tù .

image

Giải thích :

Cửu đáo hướng . Thiên nguyên của Cửu là ngọ , là Hữu bật . Vẫn Cửu nhập giữa . Ngọ âm , Cửu hành ngược .

2 , Thất đảo Sơn . Thiên nguyên của Thất là dậu , là Phá quân . Vẫn Thất nhập giữa . Dậu âm , Thất hành ngược .

Cục này không xem là đảo Sơn đáo hướng , vi phạm xuất quẻ và âm dương sai lệch . Nên lập chính hướng mới vượng sơn tượng hướng .

Thành Hôn ở phương dậu .

image

Giải thích :

Nhất đáo hướng . Thiên nguyên của Nhất là tí , là Tham lang . Vẫn Nhất nhập giữa . Tí âm , Nhất hành ngược .

Bát đáo sơn . Thiên nguyên của bát là cấn , là Phá quân , nên không dùng Bát mà dùng Thất nhập giữa . Cấn dương , Thất hành thuận .

Thành môn ở phương tí .

image

Giải thích :

Thật đáo hướng . Thiên nguyên của Thất là dậu , là Phá quân . Vẫn Thất nhập giữa . Dậu âm , Thất hành ngược .

Tứ đáo Sơn . Thiên nguyên của Tử là tốn , là Vũ khúc . Không dùng Tứ mà dùng Lục nhập giữa . Tốn dương , Lục hành thuận .

Thành môn ở hai phương dậu , ngọ .

image

Giải thích :

Bát đáo hướng . Thiên nguyên của bát là cấn , là Phá quân , nên không dùng Bát mà dùng Thất nhập giữa . Cán dương , Thất hành thuận .

2 , Ngũ đáo Sơn . Không tìm được thay thế . Ngũ dương hành thuận .

3 , Cục này phương ly có thủy là cát thủy .

image

Giải thích :

Cửu đáo hướng . Thiên nguyên của Cửu là ngọ , là Hữu bật . Vẫn Cứu nhập giữa . Ngọ âm , Cửu hành ngược .

Lục đáo hơn . Thiên nguyên của Lục là càn , là Vũ khúc . Lục nhập giữa . Càn dương , Lục hành thuận . 3. Thành môn ở hai phương ngọ , dậu .

Cục này không nên thay thế , nên lập chính hướng .

image

Giải thích :

Nhất đáo hướng . Thiên nguyên của Nhất là tí , là Tham hang . Vẫn Nhất nhập giữa . Từ âm , Nhất hành ngược .

Thất đáo sơn . Thiên nguyên của Thất là dậu , là Phá quân . Vẫn Thất nhập giữa . Dậu âm , Thất hành ngược .

Cục này không nên thay thế . nên lập chính hướng .

image

Giải thích :

Nhị đáo hướng . Thiên nguyên của Nhị là khôn , là Cự môn . Vẫn Nhị nhập giữa . Khôn dương , Nhị hành thuận .

Bát đáo Sơn . Thiên nguyên của Bát là cấn , là Phá quân , không dùng Bát mà dùng Thất nhập giữa . Cấn dương , Thất hành thuận .

Thành môn ở hai phương ngọ , dậu .

image

Giải thích :

Tam đáo hướng . Thiên nguyên của Tam là mão , là Cự môn . Không dùng Tam mà dùng Nhị nhập giữa . Mão âm , Nhị hành ngược .

Cửu đáo Sơn . Thiên nguyên của Cửu là ngọ , là Hữu bật . Vẫn Cửu nhập giữa . Ngọ âm , Cửu hành ngược .

Thành môn ở phương ngọ .

image

Giải thích :

Tứ đáo hướng . Thiên nguyên của Tứ là tốn , là Vũ khúc , nên không dùng Tứ mà dùng Lục nhập giữa . Tổn dương , Lục hành thuận .

Nhất đáo sơn . Thiên nguyên của Nhất là tí , là Tham lang . Vẫn Nhất nhập giữa . Tí âm . Nhất hành ngược .

Thành môn ở phương dậu .

image

Giải thích :

Ngũ đáo hướng . Không tìm được thay thế Ngũ dương hành thuận .

Nhị đáo sơn . Thiên nguyên của Nhị là khôn , là Cự môn . Vẫn Nhị nhập giữa . Khôn dương . Nhị hành thuận .

Cục này không nên dùng thay thế . Nên lập chính hướng .

Thành môn ở phương ngọ và dậu .

image

Giải thích :

Lục đáo hướng . Thiên nguyên của Lục là càn , là Vũ khúc . Vẫn Lục nhập giữa . Càn dương , Lục hành thuận .

Tam đảo Sơn . Thiên nguyên của Tam là mão , là Cự môn . Không dùng Tam mà dùng Nhị nhập giữa . Mão âm , Nhị hành ngược .

image

Giải thích :

Tứ đáo hướng . Thiên nguyên của Tú là tốn , là Vũ khúc . Không dùng Tứ mà dùng Lục nhập giữa . Tốn dương , Lục hành thuận .

Thất đảo Sơn . Thiên nguyên của Thất là dậu , là Phá quân . Vẫn Thất nhập giữa . Dậu âm , Thất hành ngược .

image

Giải thích :

Ngũ đáo hướng . Không tìm được thay thế . Ngũ dương hành thuận .

Bát đảo Sơn . Thiên nguyên của bát là cấn , là Phá quân . Không dùng Bát mà dùng Thất nhập giữa . Cấn dương , Thất hành thuận .

Thành môn ở phương tí và mão .

image

Giải thích :

Lục đáo hướng . Thiên nguyên của Lục là càn , là Vũ khúc . Vẫn Lục nhập giữa . Càn dương , Lục hành thuận .

Cửu đáo sơn . Thiên nguyên của Cửu là ngọ , là Hữu bật . Vẫn Cửu nhập giữa . Ngọ âm , Cửu hành ngược .

Thành môn ở mão .

image

Giải thích :

Thất đạo hướng . Thiên nguyên của Thất là dậu , là Phá quân . Vẫn Thất nhập giữa . Dậu âm , Thất hành ngược .

Nhất đáo sơn . Thiên nguyên của Nhất là tí , là Tham lang . Vẫn Nhất nhập giữa . Tí âm , Nhất hành ngược .

Thành môn ở phương tí .

Cục này không xem là đảo Sơn đáo hướng , nếu thay thế thì phạm xuất quẻ hoặc âm dương sai lệch . Nên lập chính hướng mới được vượng hướng .

image

Giải thích :

Bát đáo hướng . Thiên nguyên của Bát là cấn , là Phá quân , nên không dùng Bát mà dùng Thất nhập giữa . Cấn dương , Thất hành thuận .

2 , Nhị đáo sơn . Thiên nguyên của Nhị là khôn . Vẫn Nhị nhập giữa . Khôn dương , Nhị hành thuận .

Cục này phương chấn có thủy là cát thủy .

Phương tí có thể làm thành môn .

image

Giải thích :

Cửu đáo hướng . Thiên nguyên của Cửu là ngọ , là Hữu bật . Vẫn Cửu nhập giữa . Ngọ âm , Cửu hành ngược .

Tam đảo sơn . Thiên nguyên của Tam là mão , là Cự môn . Không dùng Tam mà dùng Nhị nhập giữa . Mão âm , Nhị hành ngược .

image

Giải thích :

Nhất đáo hướng . Thiên nguyên của Nhất là tí , là Tham lang . Vẫn Nhất nhập giữa . Tí âm , Nhất hành ngược .

Tứ đáo sơn . Thiên nguyên của Tứ là tốn , là Vũ khúc . Không dùng Tứ mà dùng Lục nhập giữa . Tốn dương , Lục hành thuận .

Thành mộp ở phương não và tí .

image

Giải thích :

Nhị đáo hướng . Thiên nguyên của Nhị là không là Cự môn . Vẫn Nhị nhập giữa . Khôn dương , Nhị hành thuận .

Ngũ đáo hơn . Không tìm được thay thế . Ngũ dương hành thuận .

Cục này không nên thay thế , nên lập chính hướng .

Thành môn ở phương dậu .

image

Giải thích :

Tam đáo hướng . Thiên nguyên của Tam là mão , là Cự môn . Không dùng Tam mà dùng Nhị nhập giữa . âm , Nhị hành ngược .

Lục đáo sơn . Thiên nguyên của Lục là càn , là Vũ khúc . Vẫn Lục nhập giữa . Càn dương , Lục hành thuận .

Thành môn ở phương mão và tí .

image

Giải thích :

Ngũ đáo hướng . Không tìm được thay thế Ngũ dương hành thuận .

Lục đáo hơn . Địa nguyên của Lục là tuất , là Vũ khúc . Vẫn Lục nhập giữa . Tuất âm , Lục hành ngược .

Cục này không nên thay thế , nên lập chính hướng .

image

Giải thích :

Lục đáo hướng . Địa nguyên của Lục là tuất , là Vũ khúc . Vẫn Lục nhập giữa . Tuất âm , Lục hành ngực .

Thất đáo Sơn . Địa nguyên của Thất là canh , là Hữu bật . Không dùng Thất mà dùng Cửu nhập giữa . Canh dương , Cửa hành thuận .

Thành môn ở phương mùi .

image

Giải thích :

Thất đáo hướng . Địa nguyên của Thất là canh , là Hữu bật nên không dùng Thất mà dùng Cứu nhập giữa . Canh dương , Cửa hành thuận .

Bát đáo Sơn Địa nguyên của bát là sửu , là Phá quân , nên không dùng Bát mà dùng Thất nhập giữa . Sửu âm , Thất hành ngược .

Thành môn ở phương thìn .

Cục này toàn bàn hợp thành 10 .

image

Giải thích :

Bát đáo hướng . Đa nguyên của tát là sứu , là Phá quân , nên không dùng Bát mà dùng Thất nhập nữa . Sửu âm , Thất hành ngược .

Cửu đáo Sơn . Địa nguyên của Cửu là bính , là Phá quân , nên không dùng Cửu mà dùng Thất nhập giữa Bính dương . Thất hành thuận.

image

Giải thích :

Cửu đáo hướng . Địa nguyên của Cửu là bính , là Phá quân nên không dùng Cửu mà dùng Thất nhập giữa . Bính dương , Thất hành thuận .

Nhất đảo Sơn Địa nguyên của Nhất là nhâm , là Cự môn , nên không dùng Nhất mà dùng Nhị nhập giữa Nhâm dương , Nhị hành thuận .

Thành môn ở hai phương thìn , mùi .

image

Giải thích :

Nhất đáo hướng . Địa nguyên của Nhất là nhâm , là Cự môn , nên không dùng Nhất mà dùng Nhị nhập giữa . Nhâm dương , Nhị hành thuận .

Nhị đảo Sơn . Địa nguyên của Nhị là mùi , là Cự môn . Vẫn Nhị nhập giữa . Mùi âm , Nhị hành ngược . 3. Cục này sau khi thay thế đáo Sơn đáo hướng .

Thành môn ở phương thìn .

image

Giải thích :

Nhị đáo hướng . Địa nguyên của Nhị là mùi , là Cự môn . Vẫn Nhị nhập giữa . Mùi âm , Nhị hành ngược .

Tam đảo Sơn . Địa nguyên của Tam là giáp , là Tham lang , nên không dùng Tam mà dùng Nhất nhập giữa Giáp dương , Nhất hành thuận .

Thành môn ở phương thìn và mùi

image

Giải thích :

Tam đáo hướng . Địa nguyên của Tam là giáp , là Tham lang , nên không dùng Tam mà dùng Nhất nhập giữa . Giáp dương , Nhất hành thuận .

Tứ đáo sơn . Địa nguyên của Tứ là thìn , là Vũ khúc , nên không dùng Tứ mà dùng Lục nhập giữa . Thìn âm , Lục hành ngược .

Thành môn ở phương mùi .

image

Giải thích :

Tứ đáo hướng . Địa nguyên của Tứ là thìn , là Vũ khúc . Không dùng Tứ mà dùng Lục nhập giữa . Thìn âm , Lục hành ngược .

Ngũ đáo Sơn . Không tìm được thay thế . Ngũ dương hành thuận .

image

Giải thích :

Lục đáo hướng . Địa nguyên của Lục là tuất , là Vũ khúc . Vẫn Lục nhập giữa . Tuất âm , Lục hành ngược .

Ngũ đáo Sơn . Không tìm được thay thế . Ngũ dương hành thuận

Thành môn ở phương sứu và tuất .

Cục này không nên dùng thay thế mà nên lập chính hướng .

image

Giải thích :

Thất đáo hướng . Địa nguyên của Thất là canh , là hữu bật , nên không dùng Thất mà dùng Cửu nhập giữa . Canh dương Cưu hành thuận .

Lục đáo sơn . Địa nguyên của Lục là tuất , là Vũ khúc . Vẫn Lục nhập giữa . Tuất âm , Lục hành ngược .

Thành môn ở phương sửu .

image

Giải thích :

Bát đáo hướng . Địa nguyên của Bát là sửu , là Phá quân , nên không dùng Bát mà dùng Thất nhập giữa . Sửu âm , Thất hành ngược .

Thất đáo sơn . Địa nguyên của Thất là canh , là Hữu bật . Không dùng Thất mà dùng Cửu nhập giữa . Canh dương , Cửa hành thuận .

Thành môn ở sửu và tuất .

Cục này toàn bàn hợp thành 10 .

image

Giải thích :

Cửu đáo hướng . Địa nguyên của Cửu là bính , là Phá quân . Nên không dùng Cửu mà dùng Thất nhập giữa . Bính dương , Thất hành thuận .

Bát đáo sơn . Địa nguyên của bát là sửu , là Phá quân , Không dùng Bát mà dùng Thất nhập giữa . Sửu âm , Thất hành ngược .

Thành môn ở phương tuất .

image

Giải thích :

Nhất đáo hướng . Địa nguyên của Nhất là nhâm , là Cự môn , nên không dùng Nhất mà dùng Nhị nhập giữa . Nhâm dương , Nhị hành thuận .

Cửu đáo sơn . Địa nguyên của Cửu là bính , là Phá quân . Không dùng Cửu mà dùng Thất nhập giữa . Bình dương , Thất hành thuận .

Cục này phương sửu có thủy là cát thủy .

Phương tuất có thể làm thành môn .

image

Giải thích :

Nhị đáo hướng . Địa nguyên của Nhị là mùi , là Cự môn . Vẫn Nhị nhập giữa . Mùi âm , Nhị hành ngược .

Nhất đáo sơn . Địa nguyên của Nhất là nhâm , là Cự môn . Không dùng Nhất mà dùng Nhị nhập giữa . Nhâm dương . Nhị hành thuận .

Cục này sau khi thay thế đáo sơn đáo hướng .

image

Giải thích :

Tam đảo hướng . Đa nguyên của Tam là giáp , là Tham lang . Không dùng Tam mà dùng Nhất nhập giữa . Giáp dương Nhất hành thuận .

Nhị đáo sơn . Địa nguyên của Nhị là mùi , là Cự môn . Vẫn Nhị nhập giữa . Mùi âm , Nhị hành ngược .

Thành môn ở phương tuất .

image

Giải thích :

Tứ đáo hướng . Địa nguyên củalà thần , là Vũ khúc . Không dùng Tứ mà dùng Luc nhập giữa . Thìn âm , Lục hành ngược .

Tam đảo sơn . Địa nguyên của Tan là giáp , là Tham lang , nên không dùng Tam mà dùng Nhất nhập giữa . Giáp dương . Nhất hành thuận .

Thành môn ở phương sửu .

image

Giải thích :

Ngũ đáo hướng . Không tìm được thay thế . Ngũ dương hành thuận .

Tứ đáo Sơn . Địa nguyên của Tứ là thìn , là Vũ khúc . Không dùng Tứ mà dùng Lục nhập giữa . Thìn âm , Lục hành ngược .

image

Giải thích :

Tam đáo hướng . Địa nguyên của Tam là giáp , là Tham lang . nên không dùng Tam mà dùng Nhất nhập giữa . Giáp dương . Nhất hành thuận .

Bát đáo hơn . Địa nguyên của bát là sửu , là Phá quân , nên không dùng Bát mà dùng Thất nhập giữa . Sửu âm , Thất hành ngược .

Thành Hôn ở phương tuất .

Cục này hướng tinh nhập tù . Toàn bàn hướng phi tinh và vận bàn trùng nhau là Bát Bát, Nhất Nhất, Tam Tam,v.v.. nên nhập tù

image

Giải thích :

Tứ đáo hướng . Địa nguyên của Tứ là thần , là Vũ khúc , nên không dùng Tứ mà dùng Lục nhập giữa . Thìn âm , Lục hành ngược .

Cửu đáo Sơn . Địa nguyên của Cửu là bính , là Phá quân . Không dùng Cửu mà dùng Thất nhập giữa . Bình dương , Thất hành thuận .

Thành môn ở phương mùi.

image

Giải thích :

Ngũ đáo hướng . Không tìm được thay thế . Ngũ dương , hành thuận .

Nhất đáo Sơn . Địa nguyên của Nhất là nhâm , là Cự môn , nên không dùng Nhất mà dùng Nhị nhập giữa . Nhâm dương . Nhị hành thuận .

Thành môn ở phương tuất .

image

Giải thích :

Lục đáo hướng . Địa nguyên của Lục là tuất , là Vũ khúc . Vẫn Lục nhập giữa . Tuất âm , Lục hành ngược .

Nhị đảo Sơn . Địa nguyên của Nhị là mùi , là Cự môn . Vẫn Nhị nhập giữa . Mùi âm , Nhị hành ngược . 3. Thành môn ở tuất .

Cục này không xem là đảo Sơn đáo hướng , dùng thay thế phạm xuất quẻ và âm dương sai lệch . Nên dùng chính hướng mới vượng .

image

Giải thích :

Thất đạo hướng . Địa nguyên của Thất là canh , là Hữu bật , nên không dùng Cửu mà dùng Cửu nhập giữa . Canh dương , Cửu hành thuận .

Tam đảo Sơn . Địa nguyên của Tam là giáp , là Tham lang . nên không dùng Tam mà dùng Nhất nhập giữa . Giáp dương , Nhất hành thuận .

Thành môn ở hai phương mại , tuất .

Cục này toàn bàn là số tiền thiên sinh thành .

image

Giải thích :

Bát đáo hướng . Địa nguyên của Bát là sửu , là Phá quân , nên không dùng Bát mà dùng Thất nhập giữa . Sửu âm , Thất hành ngược .

Tứ đáo sơn . Địa nguyên của Tứ là thần , là Vũ khúc . Không dùng Tứ ) dùng Lục nhập Thìn Lục hành ngược .

Cục này phương còn có thủy là cát thủy .

Cục này đinh tinh nhập tù . Tứ của sơn tinh và phi tinh tế của hướng tinh hợp thành Tứ Tử nên nhập tù.

image

Giải thích :

Cửu đáo hướng . Địa nguyên của Cửu là bính , là Phá quân . Không dùng Cửu mà dùng Thất nhập giữa . Bình dương , Thất hành thuận .

Ngũ đáo Sơn . Không tìm được thay thế . Ngũ dương hành thuận .

Thành môn ở phương tuất và mùi .

Cục này hướng tinh nhập tù . Toàn bàn phi tinh của hướng tinh và vận bàn trùng nhau thành Ngũ Ngũ , Thất Thất , Cửu Cửu , v , v . , nên nhập tù .

image

Giải thích :

Nhất đáo hướng . Địa nguyên của Nhất là nhâm , là Cự môn , nên không dùng Nhất mà dùng Nhị nhập giữa . Nhâm dương , Nhị hành thuận .

Lục đáo Sơn . Địa nguyên của Lục là tuất , là Vũ khúc . Vẫn Lục nhập giữa . Tuất âm , Lục hành ngược .

Cục này phượng mùi có thủy là cát thủy .

Phương mùi cũng là thành môn .

image

Giải thích :

Nhị đáo hướng . Địa nguyên của Nhị là mùi , là Cự môn . Vẫn Nhị nhập giữa . Mùi âm , Nhị hành ngược .

Thất đạo sơn . Địa nguyên của Thất là anh , là Hữu bật , nên không dùng Thất mà dùng Cửu nhập giữa . Canh dương , Cửa hành thuận .

Thành môn ở phương mại .

Cục này đinh tinh nhập tù . Toàn bàn phi tinh của Sơn tinh và vận bàn trùng nhau thành Thất Thất , Cửu Cửu , vv . , nên nhập tù .

image

Giải thích :

Bát đáo hướng . Địa nguyên của tát là sửu , là Phá quân , nên không dùng Bát mà dùng Thất nhập giữa . Sửu âm , Thất hành ngược .

Tam đảo Sơn . Địa nguyên của Tam là giáp , là Tham lang , nên không dùng Tam mà dùng Nhất nhập giữa . Giáp dương , Nhất hành thuận .

Thành môn ở phương sứu .

Cục này đinh tinh nhập tù . Toàn bàn phi tinh của Sơn tinh và vận bàn trùng nhau thành Bát Bát , Nhị Nhị , v . V. , nên nhập tù .

image

Giải thích :

Cửu đáo hướng . Địa nguyên của Cửu là bính , là Phá quân , nên không dùng Cửu mà dùng Thất nhập giữa . Bình dương , Thất hành thuận .

Tứ đáo Sơn . Địa nguyên của Tứ là thìn , là Vũ khúc . Nên không dùng Tứ mà dùng Lục nhập giữa . Thìn âm , Lục hành ngược .

Thành môn ở phương sửu.

image

Giải thích :

Nhất đáo hướng . Địa nguyên của Nhất là nhâm , là Cự môn , nên không dùng Nhất mà dùng Nhị nhập giữa . Nhâm dương , Nhị hành thuận .

Ngũ đáo sơn . Không tìm được thay thế . Nhâm dương hành thuận .

Thành môn ở sửu và thìn

image

Giải thích :

Nhị đáo hướng . Địa nguyên của Nhị là mùi , là Cự môn . Vẫn Nhị nhập giữa . Mùi âm , Nhị hành ngược .

Lục đáo Sơn . Địa nguyên của Lục là tuất , là Vũ khúc . Vẫn Lục nhập giữa . Tuất âm , Lục hành ngược . 3. Cục này không xem là đáo sơn đáo hướng . Vì dùng thay thế sẽ phạm xuất quẻ và âm dương sai lệch , nên lập chính hướng mới đáo Sơn đáo hướng .

image

Giải thích :

Tam đáo hướng . Địa nguyên của Tam là giáp , là Tham lang , nên không dùng Tam mà dùng Nhất nhập giữa . Giáp dương , Nhất hành thuận .

Thất đáo Sơn . Địa nguyên của Thất là canh , là Hữu bật . Không dùng Thất mà dùng Cửu nhập giữa . Canh dương , Cửa hành thuận .

Cục này toàn bàn là số tiền thiên sinh thành .

Thành môn ở sửu và thìn .

image

Giải thích :

Tứ đáo hướng . Địa nguyên của Tứ là thìn , là Vũ khúc . Không dùng Tứ mà dùng Lục nhập giữa . Thìn âm , Lục hành ngược .

Bát đáo Sơn . Địa nguyên của bát là sứu , là Phá quân . Không dùng Bát mà dùng Thất nhập giữa . Sửu âm , Thất hành ngược .

Cục này hướng tinh nhập tù . Tứ của hướng và hướng phi tinh của sơn hợp thành Tứ Tứ nên nhập tù .

image

Giải thích :

Ngũ đáo hướng . Không tìm được thay thế . Ngũ dương hành thuận .

Cửu đáo Sơn . Địa nguyên của Cửu là bính , là Phá quân . Không dùng Cửu mà dùng Thất nhập giữa . Bình dương , Thất hành thuận .

Thành môn ở phương thìn .

Cục này đinh tinh nhập tù . Toàn bàn phi tinh của Sơn tinh và vận bàn trùng nhau hợp thành Cửu Cửu , Thất Thất , v . V. , nên nhập tù.

image

Giải thích :

Lục đáo hướng . Địa nguyên của Lục là tuất , là Vũ khúc . Vẫn Lục nhập giữa . Tuất âm , Lục hành ngược .

Nhất đáo sơn . Địa nguyên của Nhất là nhâm , là Cự môn , nên không dùng Nhất mà dùng Nhị nhập giữa . Nhâm dương , Nhị hành thuận .

Thành môn ở phương sửu .

image

Giải thích :

Thất đạo hướng . Địa nguyên của Thất là canh , là Hữu bật Không dùng Thất mà dùng Cửu nhập giữa . Canh dương , Cửu hành thuận .

Nhị đảo sơn . Địa nguyên của Nhị là mùi , là Cự môn . Vẫn Nhị nhập giữa . Mùi âm , Nhị hành ngược . 3. Thành môn ở phương thìn .

Cục này hướng tinh nhập từ Toàn bàn phi tinh của hướng tinh và vận bàn trùng nhau là Thất Thất Cửu Cửu , v . V. nên nhập tù .

image

Giải thích :

Cửu đáo hướng Đa nguyên của Cửu là bánh , là Phá quân , nên không dùng Cửu mà dùng Thất nhập giữa . Bính dương , Thất hành thuận .

Nhị đáo Sơn . Địa nguyên của Nhị là mùi , là Cự môn , Nhị nhập giữa . Mùi âm , Nhị hành ngược .

Thành môn ở phương giáp

image

Giải thích :

Nhất đáo hướng . Địa nguyên của Nhất là nhâm , là Cự môn , nên không dùng Nhất mà dùng Nhị nhập giữa . Nhâm dương , Nhị hành thuận .

Tam đảo Sơn Địa nguyên của Tam là giáp là Tham lang . Không dùng Tam mà dùng Nhất nhập giữa . Giáp dương , Nhất hành thuận .

Thành môn ở phương binh .

Cục này hướng tính nhập tù . Phi tinh của hướng tinh trùng với vận bàn là Nhất Nhất , Nhị Nhị , vv . , nên nhập tù .

image

Giải thích :

Nhị đáo hướng . Địa nguyên của Nhị là mùi , là Cự môn . Vẫn Nhị nhập giữa . Mùi âm , Nhị hành ngược .

Tứ đáo Sơn . Địa nguyên của Tứ là thìn , là Vũ khúc , nên không dùng Tứ mà dùng Lục nhập giữa . Thìn âm , Lục hành ngược .

image

Giải thích :

Tam đáo hướng . Địa nguyên của Tam là giáp , là Tham lang . Nên không dùng Tam mà dùng Nhất nhập giữa . Giáp dương , Nhất hành thuận .

Ngũ đảo Sơn . Không tìm được thay thế . Ngũ âm hành ngược .

Thành môn ở giáp và bính .

image

Giải thích :

Tứ đáo hướng Địa nguyên của Tứ là thìn , là Vũ khúc , nên không dùng Tứ mà dùng Lục nhập giữa . Thìn âm , Lục hành ngược .

Lục đáo sơn . Địa nguyên của Lục là tuất , là Vũ khúc . Vẫn Lục nhập giữa . Tuất âm , Lục hành ngược . 4 Cục này toàn quẻ thuần , dùng thì hung .

image

Giải thích :

Ngũ đáo hướng . Không tìm được thay thế . Ngũ âm hành ngược .

Thất đạo sơn . Địa nguyên của Thất là canh , là Hữu bật . Không dùng Thất mà dùng Cửu nhập giữa . Canh dương , Cửa hành thuận .

Thành môn ở giáp .

image

Giải thích :

Lục đáo hướng . Địa nguyên của Lục là tuất , là Vũ khúc . Vẫn Lục nhập giữa . Tuất âm , Lục hành ngược .

Bát đáo Sơn Địa nguyên của Bát là sứu , là Phá quân , nên không dùng Bát mà dùng Thất nhập gia . Sau âm , Thất hành ngược .

Thành môn ở phương bính .

Cục này đinh tinh nhập tù Sơn tinh Bát và Sơn tinh Bát của hướng hợp thành Bát Bát , nên nhập tù .

image

Giải thích :

Thất đáo hướng . Địa nguyên của Thất là canh , là Hữu Dật , nên không dùng Thất mà dùng Cửu nhập giữa Canh dương . Câu hành thuận

Cửu đáo Sơn . Địa nguyên của Cửu là bính , là Phá quân Không dùng Cửu mà dùng Thất nhập giữa . Bình dương , Thất hành thuận .

Phương giáp là thành môn .

image

Giải thích :

Bát đáo hướng . Đa nguyên của mát là sứu là Phá quân , nên không dùng Bát mà dùng Thất nhập giữa Sửu âm Thất hành ngược .

Nhất đảo Sơn Đa nguyên của Nhất là nhâm là Cự môn , nên không dùng Nhất mà dùng Nhịnhập giữa Nhâm dương , Nhị hành thuận .

Cục này phương chấn có thủy là cát thủy .

Phương bính là thành môn .

image

Giải thích :

Nhị đáo hướng . Địa nguyên của Nhị là mùi , là Cự môn . Vẫn Nhị nhập giữa . Mùi âm , Nhị hành ngược .

Cửu đáo Sơn Địa nguyên của Cửu là bính , là khá quân , nên không dùng Cửu mà dùng Thất nhập gia đình đương . Thất hành thuận .

Thành môn ở phương nhâm

image

Giải thích :

Bát đáo hướng . Đa nguyên của mát là sứu là Phá quân , nên không dùng Bát mà dùng Thất nhập giữa Sửu âm Thất hành ngược .

Nhất đảo Sơn Đa nguyên của Nhất là nhâm là Cự môn , nên không dùng Nhất mà dùng Nhịnhập giữa Nhâm dương , Nhị hành thuận .

Cục này phương chấn có thủy là cát thủy .

Phương bính là thành môn .

image

Giải thích :

Nhị đáo hướng . Địa nguyên của Nhị là mùi , là Cự môn . Vẫn Nhị nhập giữa . Mùi âm , Nhị hành ngược .

Cửu đáo Sơn Địa nguyên của Cửu là bính , là khá quân , nên không dùng Cửu mà dùng Thất nhập gia đình đương . Thất hành thuận .

Thành môn ở phương nhâm.

image

Giải thích :

Tam đáo hướng . Địa nguyên của Tam là giáp , là Tham lang , nên không dùng Tam mà dùng Nhất nhập giữa . Giáp dương , Nhất hành thuận .

Nhất đáo Sơn . Địa nguyên của Nhất là nhâm , là Cự môn . Nên không dùng Nhất mà dùng Nhị nhập giữa . Nhâm dương , Nhị hành thuận .

Thành môn ở phương canh .

4 , Cục này đinh tinh nhập tù . Toàn bàn sơn tinh và vận tình trùng nhau thành Nhất Nhất , Nhị Nhị , v.v. , nên nhập tù .

image

Giải thích :

Tứ đáo hướng . Địa nguyên của Tứ là thần , là Vũ khúc , nên không dùng Tứ mà dùng Lục nhập giữa . Thìn âm , Lục hành ngược .

Nhị đáo hơn . Địa nguyên của Nhị là mùi , là Cự môn . Vẫn Nhị nhập giữa . Mùi âm , Nhị hành ngược .

Thành môn ở nhâm .

image

Giải thích :

Ngũ đáo hướng . Không tìm được thay thế . Ngũ âm , hành ngược .

Tam đảo Sơn Đa nguyên của Tam là gáp , là Tham lang . Không dùng Tam mà dùng nhất nhập giữa . Giáp dương . Nhất hành thuận .

Thành môn ở canh .

image

Giải thích :

Lục đáo hướng . Địa nguyên của Lục là tuất , là Vũ khúc . Vẫn Lục nhập giữa . Tuất âm , Lục hành ngược .

Tứ đáo sơn . Địa nguyên của Tú là thìn , Vũ khúc . Không dùng Tứ mà dùng Lục nhập giữa . Thìn âm , Lục hành ngược .

Cục này toàn quẻ thuần , dùng sẽ hung .

image

Giải thích :

Thất báo hướng . Địa nguyên của Thất là canh , là Hữu bật nên không dùng Thất mà dùng Cửu nhập giữa Canh dương , Cửa hành thuận .

Ngũ đáo Sơn . Không tìm được thay thế . Sứu âm hành ngược .

Thành môn ở canh và nhâm .

image

Giải thích :

Bát đáo hướng . Địa nguyên của bát là sửu , là Phá quân , nên không dùng Bát mà dùng Thất nhập giữa . Sửu dương , Thất hành thuận .

Lục đáo sơn . Địa nguyên của Lục là tuất , là Vũ khúc . Vẫn Lục nhập giữa . Tuất âm , Lục hành ngược . 3. Cục này hướng tinh nhập tà . Hướng tinh là Bát , hướng tinh của sơn cũng là Bát , hợp thành Bát Bát nên nhập tù .

image

Giải thích :

Cửu đáo hướng . Địa nguyên của Cửu là bính , là Phá quân , nên không dùng Cửu mà dùng Thất nhập giữa . Bình dương , Thất hành thuận .

Thất đạo sơn . Địa nguyên của Thất là canh , là Hữu bật , nên không dùng Thất mà dùng Cửu nhập giữa . Canh dương , Cửa hành thuận .

Thành môn ở phương nhâm .

Cục này đáo sơn đáo hướng .

image

Giải thích :

Nhất đáo hướng . Địa nguyên của Nhất là nhâm , là Cự môn . Không dùng Nhất mà dùng Nhị nhập giữa . Nhâm dương , Nhất hành thuận .

Bát đáo sơn . Địa nguyên của bát là sửu , là Phá quân , nên không dùng Bát mà dùng Thất nhập giữa . Sửu âm , Thất hành ngược .

Thành môn ở phương canh .

image

Giải thích :

Thất đáo hướng . Địa nguyên của Thất là canh , là Hữu bật , nên không dùng Thất mà dùng Cửu nhập giữa . Canh dương , Cửa hành thuận .

Tứ đáo sơn . Địa nguyên của Tứ là thịn , là Vũ khúc , không dùng Tứ mà dùng Lục nhập giữa . Thìn âm , Lục hành ngược .

image

Giải thích :

Bát đáo hướng . Địa nguyên của Bác là sửu , là Phá quân , nên không dùng Bát mà dùng Thất nhập giữa . Sửu Âm , Thất hành ngược .

Ngũ đáo hơn . Không tìm được thay thế . Ngũ âm hành ngược .

Thành môn ở phương bính và canh .

image

Giải thích :

Cửu đáo hướng . Địa nguyên của Cửu là bính , là Phá quân . Không dùng Cửu mà dùng Thất nhập giữa . Bình dương , Thất hành thuận .

Lục đáo hơn . Địa nguyên của Lục là tuất , là Vũ khúc . Lục nhập giữa . Tuất âm , Lục hành ngược .

image

Giải thích :

Nhất đáo hướng . Địa nguyên của Nhất là nhâm , là Cự môn . Nên không dùng Nhất mà dùng Nhị nhập giữa . Nhâm dương , Nhị hành thuận .

Thất đạo sơn . Địa nguyên của Thất là canh , là Hữu bạt . Nên không dùng Thất mà dùng Cửu nhập giữa . Canh dương , Cửu hành thuận .

Thành môn ở bình .

Cục này phương canh có thủy là cát thủy .

image

Giải thích :

Nhị đáo hướng . Địa nguyên của Nhị là mùi , là Cự môn , Nhị nhập giữa . Mùi âm , Nhị hành ngược .

Bát đáo Sơn . Địa nguyên của Bát là sửu , là Phá quân . Không dùng Bát mà dùng Thất nhập giữa . Sửu âm , Thất hành ngược .

image

Giải thích :

Tam đáo hướng . Địa nguyên của Tam là giáp , là Tham lang , không dùng Tam mà dùng Nhất nhập giữa . Giáp dương . Nhất hành thuận .

Cửu đáo sơn . Địa nguyên của Cửu là bính , là Phá quân . Không dùng Cửu mà dùng Thất nhập giữa . Bính dương , Thất hành thuận .

Thành môn ở cạnh .

image

Giải thích :

Tứ đáo hướng . Địa nguyên của Tứ là tuất , là Vũ khúc . Không dùng Tứ mà dùng Lục nhập giữa . Tuất âm , Lục hành ngược .

Nhất đáo sơn . Địa nguyên của Nhất là nhâm , la Cự môn , nên không dùng Nhất mà dùng Nhị nhập giữa . Nhâm dương , Nhị hành thuận .

Thành môn ở phương bính .

image

Giải thích :

Ngũ đáo hướng . Không tìm được thay thế . Ngũ âm hành ngược .

Nhị đáo Sơn . Địa nguyên của Nhị là mùi , là Cự môn . Nhị nhập giữa . Mùi âm , Nhị hành ngược .

Cục này không nên thay thế , nên lập chính hướng .

image

Giải thích :

Lục đáo hướng . Địa nguyên của Lục là tuất , là Vũ khúc , Lục nhập giữa . Tuất âm , Lục hành ngược .

Tam đảo Sơn . Địa nguyên của Tam là giáp , là Tham lang , nên không dùng Tam mà dùng Nhất nhập giữa . Giáp dương , Nhất hành thuận .

Phương bính và canh là thành môn .

image

Giải thích :

Tứ đáo hướng . Địa nguyên của Tứ là tuất , là Vũ khúc . Không dùng Tứ mà dùng Lục nhập giữa . Tuất âm , Lục hành ngược .

Thất đáo hơn . Địa nguyên của Thất là canh , là Hữu bật , nên không dùng Thất mà dùng Cửu nhập giữa . Canh dương , Cửu hành thuận .

image

Giải thích :

Ngủ đáo hướng Không tìm được thay thế . Ngũ âm hành ngược .

Bát đáo hơn . Địa nguyên của bát là sửu , là Phá quân . Nên không dùng Bát mà dùng Thất nhập giữa . Sửu âm , Thất hành ngược .

image

Giải thích :

Lục đáo hướng . Địa nguyên của Lục là tuất , là Vũ khúc . Lục nhập giữa . Tuất âm , Lục hành ngược .

Cửu đáo sơn . Địa nguyên của Cửu là bính , là Phá quân , nên không dùng Cửu mà dùng Thất nhập giữa . Bình dương , Thất hành thuận .

Thành môn ở nhâm.

image

Giải thích :

Thất đáo hướng . Địa nguyên của Thất là canh , là Hữu bật . Không dùng Thất mà dùng Cửu nhập giữa . Canh dương , Cửa hành thuận .

Nhất đáo Sơn . Địa nguyên của Nhất là nhâm , là Cự môn . Không dùng Nhất mà dùng Nhị nhập giữa . Nhâm dương , Nhị bình thuận .

Thành môn ở phương giáp .

image

Giải thích :

1. Bát đáo hướng . Địa nguyên của Bát là sửu , là Phá quân . Không dùng Bát mà dùng Thất nhập giữa . Sửu âm , Thất hành ngược .

2. Nhị đáo hơn . Địa nguyên của Nhị là mùi , là Cự môn . Nhị nhập giữa . Mùi âm , Nhị hành ngược .

image

Giải thích :

Cửu đáo hướng . Địa nguyên của Cửu là bính , là Phá quân , nên không dùng Cửu mà dùng Thất nhập giữa . Bính dương , Thất hành thuận .

Tam đảo Sơn . Địa nguyên của Tam là giáp , là Tham lang . Không dùng Tam mà dùng Nhất nhập giữa . Giáp dương , Nhất hành thuận .

Thành môn ở giáp và nhâm .

image

Giải thích :

Nhất đáo hướng . Địa nguyên của Nhất là nhâm , là Cự môn , nên không dùng Nhất mà dùng Nhị nhập giữa . Nhâm dương , Nhị hành thuận .

Tứ đáo hơn . Địa nguyên của Tứ là thìn , là Vũ khúc . Không dùng Tứ mà dùng Lục nhập giữa . Thận âm , Lục hành ngược .

Cục này phương nhâm nếu có thủy thì đó là cát thủy .

image

Giải thích :

Nhị đáo hướng . Địa nguyên của Nhị là mùi , là Cự môn . Nhị nhập giữa . Mùi âm , Nhị hành ngược .

Ngũ đáo Sơn . Không tìm được thay thế . Ngũ âm hành ngược .

Thành môn ở phương nhân và phương giáp .

Cục này không nên thay thế , nên lập chính hướng .

image

Giải thích :

Tam đáo hướng . Địa nguyên của Tam là giáp , là Tham lang . Không dùng Tam mà dùng Nhất nhập giữa . Giáp dương , Nhất hành thuận .

Lục đáo Sơn . Địa nguyên của Lục là tuất , là Vũ khúc . Lục nhập giữa . Tuất âm , Lục hành ngược .

image

Giải thích :

Ngũ đáo hướng , không thể tìm được thay thế . Ngũ âm hành ngược .

Lục đáo hơn . Nhân nguyên của Lục là hợi , là Vũ khúc . Vẫn Lục nhập giữa . Họi dương , Lục hành thuận .

Cục này hai phương tị , giáp đều là thành môn .

image

Giải thích :

Lục đáo hướng . Nhân nguyên của Lục là hợi , là Vũ khúc . Văn Lục nhập giữa . Hợi dương , Lục hành thuận .

Thất đáo hơn . Nhân nguyên của Thất là tân , là Phá quân . Vẫn Thất nhập giữa . Tân âm , Thất hành ngược .

Thành môn ở phương tị .

Cục này nên lập chính hướng , không nên dùng thay thế .

image

Giải thích :

Thất đáo hướng . Nhân nguyên của Thất là tân , là Phá quân . Vẫn Thất nhập giữa . Tân âm , Thất hành ngược .

Bát đáo hơn . Nhân nguyên của bát là dân , là Hữu bật , nên không dùng Bát mà dùng Cửu nhập giữa . Dần dương , Cửu hành thuận .

Thành môn ở phương thân .

image

Giải thích :

Bát đáo hướng , nhân nguyên của bát là dân , là hữu bật , nên không dùng Bát mà dùng Cửu nhập giữa , dần dương , Cửu hành thuận .

Cửu đáo Sơn , nhân nguyên của Cửu là định , là Hữu bạt , vẫn Cửu nhập giữa , định âm , Cửu hành ngược .

Thành môn ở phương tị và thân .

image

Giải thích :

Cửu đáo hướng . Nhân nguyên của Cửu là định , là Hữu bột , vẫn lấy Cửu nhập giữa . Đinh âm , Cửu hành ngược .

Nhất đáo Sơn , nhân nguyên của Nhất là quý , là Tham lang , vẫn lấy Nhất nhập giữa . Quý âm , Nhất hành ngược .

Cục này không nên dùng thay thế , nên lập chính hướng .

image

Giải thích :

Nhất đáo hướng . Nhân nguyên của Nhất là quý , là Tham lang . Vẫn Nhất nhập giữa . Quý âm , Nhất hành ngược .

Nhị đáo sơn . Nhân nguyên của Nhị là thân , là Tham lang . Không dùng Nhị mà dùng Nhất nhập giữa . Thân dương , Nhất hành thuận .

Thành môn có thể dùng phương thân .

Cục này sau khi thay thế đáo Sơn đáo hướng .

image

Giải thích :

Nhị đáo hướng , nhân nguyên của Nhị là thân , là Tham lang . Nên không dùng Nhị mà dùng Nhất nhập giữa . Thân dương , Nhất hành thuận .

Tam đảo sơn , nhân nguyên của Tam là ất , là Cự môn , nên không dùng Tam mà dùng Nhị nhập giữa . Ất âm , Nhị hành ngược .

Cục này phương thân nếu có thủy sẽ là cát thủy .

image

Giải thích :

Tam đáo hướng . Nhân nguyên của Tam là ất , là Cự môn , nên không dùng Tam mà dùng Nhị nhập giữa . Ất âm , Nhị hành ngược .

Tứ đáo Sơn . Nhân nguyên của Tứ là tị , là Vũ khúc , nên không dùng Tứ mà dùng Lục nhập giữa . Tị dương , Lục hành thuận .

Cục này toàn bàn hợp thành 10 .

Thành môn ở phương tị .

image

Giải thích :

Tứ đáo hướng . Nhân nguyên của Tứ là tị , là Vũ khúc , nên không dùng Tứ mà dùng Lục nhập giữa . Tị dương , Lục hành thuận .

Ngũ đáo hướng , không tìm được thay thế , Ngũ âm hành ngược .

image

Giải thích :

Lục đáo hướng . Nhân nguyên của Lục là hợi , là Vũ khúc . Vẫn Lục nhập giữa . Hợi dương , Lục hành thuận .

Ngủ đáo sơn , không tìm được quẻ thay , Ngũ âm hành ngược .

image

Giải thích :

Thất đáo hướng . Nhân nguyên của Thất là tân , là Phá quân . Vẫn Thất nhập giữa . Tân âm , Thất hành ngược .

Lục đáo Sơn . Nhân nguyên của Lục là hợi , là Vũ khúc . Vẫn Lục nhập giữa . Hợi dương , nên Lục bình thuận .

Thành môn ở phương hại .

Cục này không nên thay thế mà nên lập chính hướng .

image

Giải thích :

Bát đáo hướng . Nhân nguyên của bát là dân , là Hữu bật , nên không dùng Bát mà dùng Cửu nhập giữa . Dần dương , nên Cửu hành thuận .

Thật đáo hơn . Nhân nguyên của Thất là tân , là Phá quân . Vẫn lấy Thất nhập giữa . Tân âm , Thất hành ngược .

Cục này phương dần nếu có thủy thì đó là cát thủy .

image

Giải thích :

Cửu đáo hướng . Nhân nguyên của Cửu là định , là Hữu bật . Văn Cửu nhập giữa . Đinh âm , Cửu hành ngược .

Bát đáo sơn . Nhân nguyên của bát là dân , là Hữu bật , nên không dùng Bát mà dùng Cửu nhập giữa . Dần dương , Cửu hành thuận .

Thành môn ở phương dần .

Cục này sau khi dùng thay thế đáo hơn đáo hướng .

image

Giải thích :

Nhất đáo hướng . Nhân nguyên của Nhất là quý , là Tham lang . Vẫn Nhất nhập giữa . Quý âm , Nhất hành ngược .

Cửu đáo hơn . Nhân nguyên của Cửu là định , là Hữu bật . Vẫn Cửu nhập giữa . Đinh âm , Cửu hành ngược .

Cục này không nên dùng thay thế , nên lập chính hướng .

image

Giải thích :

Nhị đáo hướng . Nhân nguyên của Nhị là thân , là Tham lang , nên không dùng Nhị mà dùng Nhất nhập giữa . Thân dương , Nhất hành thuận .

Nhất đáo sơn . Nhân nguyên của Nhất là quý , là Tham lang , vẫn Nhất nhập giữa . Quý âm , Nhất hành ngược .

Thành môn ở hai phương hại và dần .

Cục này sau khi thay thế , đáo hơn đáo hướng .

image

Giải thích :

Tam đáo hướng . Nhân nguyên của Tam là ất , là Cự môn , nên không dùng Tam mà dùng Nhị nhập giữa . Ất âm , Nhị hành ngược .

Nhị đáo sơn . Nhân nguyên của Nhị là thân , là Tham lang . Nên không dùng Nhị mà dùng Nhất nhập giữa . Thân dương , Nhất hành thuận .

Thành môn ở phương dần .

image

Giải thích :

Tứ đáo hướng . Nhân nguyên của Tứ là Tĩ , là Vũ khúc , nên không dùng Tứ mà dùng Lục nhập giữa . Tị dương , Lục hành thuận .

Tam đảo Sơn . Nhân nguyên của Tam là ất , là Cự môn , nên không dùng Tam mà dùng Nhị nhập giữa . Ất âm , Nhị hành ngược .

Cục này toàn bàn hợp thành 10 .

Thành môn ở phương hợi .

image

Giải thích :

Ngũ đáo hướng . Không tìm được thay thế . Ngũ âm hành ngược .

Tứ đáo sơn . Nhân nguyên của Tứ là tị , là Vũ khúc , nên không dùng Tứ mà dùng Lục nhập giữa . Tị dương , Lục hành thuận .

Thành môn ở hai phương hợi , dần .

image

Giải thích :

Tam đáo hướng . Nhân nguyên của Tam là ất , là Cự môn , nên không dùng Tam mà dùng Nhị nhập giữa . Ất âm , Nhị hành ngược .

Bát đáo sơn . Nhân nguyên của bát là dân , là Hữu bật , nên không dùng Bát mà dùng Cửu nhập giữa . Dần dương , Cửu hành thuận .

Cục này phương hại có thủy là cát thủy .

Thành môn ở phương thân .

image

Giải thích :

Tứ đáo hướng . Nhân nguyên của Tứ là tị , là Vũ khúc , nên không dùng Tứ mà dùng Lục nhập giữa . Tỳ dương , Lục hành thuận .

Cửu đáo Sơn . Nhân nguyên của Cửu là định , là Hữu bật . Vẫn Cửu nhập giữa . Đinh âm , Cửu hành ngược .

Thành môn ở phương lợi .

image

Giải thích :

Ngũ đáo hướng . Không tìm được thay thế . Ngũ âm , hành ngược .

Nhất đáo Sơn . Nhân nguyên của Nhất là quý , là Tham lang . Vẫn Nhất nhập giữa . Quý âm , Nhất hành ngược .

Cục này không coi là đáo Sơn đáo hướng . Vì kiêm hướng phạm quẻ xuất và sai lệch âm dương , nên lập chính hướng mới là vượng sơn vượng hướng .

Thành môn ở phương thân.

image

Giải thích :

Lục đáo hướng . Nhân nguyên của Lục là hợi , là Vũ khúc . Văn Lục nhập giữa . Hợi dương , Lục hành thuận .

Nhị đáo sơn . Nhân nguyên của Nhị là thân , là Tham lang . Không dùng Nhị mà dùng nhất nhập giữa . Thân dương , Nhất hành thuận .

Thành môn ở phương thân .

image

Giải thích :

Thất đáo hướng . Nhân nguyên của Thất là tân , là Phá quân . Văn lấy Thất nhập giữa . Tân âm , Thất hành ngược .

Tam đảo Sơn . Nhân nguyên của Tam là ất , là Cự môn , nên không dùng Tam mà dùng Nhị nhập giữa . Ất âm , Nhị hành ngược .

image

Giải thích :

Bát đáo hướng . Nhân nguyên của bát là dân , là Hữu bạt . Nên không dùng Bát mà dùng Cửu nhập giữa . Dần dương , Cửu hành thuận .

Tứ đáo Sơn . Nhân nguyên của Tú là tị , là Vũ khúc . Nên không dùng Tứ mà dùng Lục nhập giữa . Tị dương , Lục hành thuận .

Thành môn ở phương hợi .

Cục này phương thân có thủy là cát thủy .

image

Giải thích :

Cửu đáo hướng . Nhân nguyên của Cửu là định , là Hữu bật . Vẫn Cửu nhập giữa . Đinh âm , Cửu hành ngược .

Ngũ đáo Sơn . Không tìm được thay thế , Ngũ âm hành ngược .

Cục này không nên dùng thay thế . Nên lập chính hướng .

image

Giải thích :

Nhất đáo hướng . Nhân nguyên của Nhất là quý , là Tham lang . Vẫn Nhất nhập giữa . Quý âm , Nhất hành ngược .

Lục đáo Sơn . Nhân nguyên của Lục là hợi , là Vũ khúc . Vẫn Lục nhập giữa . Hợi dương , Lục hành thuận .

Cục này không nên thay thế mà nên lập chính hướng

Thành môn ở phương hợi.

image

Giải thích :

Nhị đáo hướng . Nhân nguyên của Nhị là thân , là Tham lang . Nên không dùng Nhị mà dùng Nhất nhập giữa . Thân dương , Nhất hành thuận .

Thật đáo hơn . Nhân nguyên của Thất là tân , là Phá quân . Vẫn Thất nhập giữa . Tân âm , Thất hành ngược .

Thành môn ở phương hợi.

image

Giải thích :

Bát đáo hướng . Nhân nguyên của Bác là dần , là Hữu bạt , nên không dùng Bát mà dùng Cửu nhập giữa . Dần dương , Cửu hành thuận .

Tam đảo Sơn . Nhân nguyên của Tam là ất , là Cự môn , nên không dùng Tam mà dùng Nhị nhập giữa . Ất âm , Nhị hành ngược .

Thành môn ở phương tị .

image

Giải thích :

Cửu đáo hướng . Nhân nguyên của Cửu là định , là Hữu bật . Vẫn Cửu nhập giữa . Đinh âm , Cửu hành ngược .

Tứ đáo hơn . Nhân nguyên của Tứ là tị , là Vũ khúc . Nên không dùng Tứ mà dùng Lục nhập giữa . T dương , nên Lục hành thuận .

Thành môn ở phương tị .

image

Giải thích :

Nhất đáo hướng . Thiên nguyên của Nhất là quý , là Tham lang . Vẫn Nhất nhập giữa . Quý âm , Nhất hành ngược .

Ngũ đáo hơn . Không tìm được thay thế . Ngủ âm hành ngược . 3. Cục này không nên thay thế , nên lập chính hướng .

image

Giải thích :

Nhị đáo hướng . Nhân nguyên của Nhị là thân , là Tham lang . Không dùng Nhị mà dùng Nhất nhập giữa . Thân dương , Nhất hành thuận .

Lục đáo sơn . Nhân nguyên của Lục là hợi , là Vũ khúc . Văn Lục nhập giữa . Hợi dương , Lục hành thuận .

Thành môn ở phương tị .

Cục này nếu phương dân có thủy thì đó là cát thủy .

image

Giải thích :

Tam đáo hướng . Thiên nguyên của Tam là ất , là Cự môn . Nên không dùng Tam mà dùng Nhị nhập giữa . Ất âm , Nhị hành ngược .

Thất đạo Sơn . Nhân nguyên của Thất là tân , là Phá quân . Vẫn Thất nhập giữa . Tân Âm , Thất hành ngược .

image

Giải thích :

Tứ đáo hướng . Nhân nguyên của Tứ là tị , là Vũ khúc , nên không dùng Tứ mà dùng Lục nhập giữa . Tỳ dương , Lục hành thuận .

Bát đáo hơn . Nhân nguyên của bát là dần , là Hữu bật , nên không dùng Bát mà dùng Cửu nhập giữa . Dần dương , Cửu hành thuận .

Thành môn ở phương dần .

Cục này hướng tinh nhập tù .Toàn bàn hướng tinh và vận bàn trùng nhau thành Tứ Tứ, Lục Lục... nên nhập tù.

image

Giải thích :

Ngũ đáo hướng . Không tìm được thay thế . Ngũ âm , hành ngược .

Cửu đáon . Nhân nguyên của Cửu là định , là Hữu Bạt . Văn Cửu nhập giữa . Đinh Âm , Cửu hành ngược .

Thành môn ở phương dân .

image

Giải thích :

Lục đáo hướng . Nhân nguyên của Lục là hợi , là Vũ khúc . Vẫn Lục nhập giữa . Hợi dương , Lục hành thuận .

Nhất đáo sơn . Nhân nguyên của Nhất là quý , là Tham lang . Vẫn Nhất nhập giữa . Quý âm , Nhất hành ngược .

Cục này không nên thay thế , nên lập chính hướng .

Thành môn ở phương tị .

image

Giải thích :

Thật đáo bướng . Nhân nguyên của Thất là tần , là Phá quân . Vẫn Thất nhập giữa . Tân âm , Thất hành ngược .

Nhị đáo sơn . Nhân nguyên của Nhị là thân , là Tham lang . Không dùng Nhị mà dùng Nhất nhập giữa . Thân dương , Nhị hành thuận .

Thành môn ở phương dần .

image

Giải thích :

Cửu đáo hướng . Nhân nguyên của Cửu là định , là Hữu bật . Vẫn Cửu nhập giữa . Định âm , Cửu hành ngược .

Nhị đáo sơn . Nhân nguyên của Nhị là thân , là Tham lang . Không dùng Nhị mà dùng Nhất nhập giữa . Thân dương , Nhất hành thuận .

Thành môn ở phương định .

Cục này đinh tinh nhập tù . Toàn bàn sơn tinh và vận tinh trùng nhau thành Nhị Nhị , Nhất Nhất , vv . , nên nhập tù .

image

Giải thích :

Nhất đáo hướng . Nhân nguyên của Nhất là quý , là Tham lang . Vẫn Nhất nhập giữa . Quý âm , Nhất hành ngược .

Tam đảo Sơn . Nhân nguyên của Tam là ất , Cự môn . Nên không dùng Tam mà dùng Nhị nhập giữa . Ất âm , Nhị hành ngược .

Thành môn ở phương ất .

Cục này đinh tinh nhập tù . Sơn tinh Tam và sơn tinh của hướng tinh hợp thành Tam Tam , nên nhập tù .

image

Giải thích :

Nhị đáo hướng . Nhân nguyên của Nhị là thân , là Tham lang . Không dùng Nhị mà dùng Nhất nhập giữa . Thân dương , Nhất hành thuận .

Tứ đáo sơn . Nhân nguyên của Tứ là tị , là Vũ khúc . Nên không dùng Tứ mà dùng Lục nhập giữa . Tị dương , Lục hành thuận .

Thành môn ở phương ất .

image

Giải thích :

Tam đáo hướng . Nhân nguyên của Tạm là ất , là Cự môn , nên không dùng Tam mà dùng Nhị nhập giữa . Ất âm , Nhị hành ngược .

Ngũ đáo hơn . Không thể tìm được thay thế . Ngũ dương hành thuận . 3. Cục này phương át nếu có thủy thì đó là cát thủy .

image

Giải thích :

Tứ đáo hướng . Nhân nguyên của Tứ là tị , là Vũ khúc , nên không dùng Tứ mà dùng Lục nhập giữa . Tị dương , Lục hành thuận .

Lục đáo sơn . Nhân nguyên của Lục là hợi , là Vũ khúc . Vẫn Lục nhập giữa Họi dương , Lục hành thuận .

Thành môn ở hai phương ất , đinh .

Cục này toàn quẻ thuần , dùng thì hung .

image

Giải thích :

1. Ngũ đáo hướng . Không thể tìm được thay thế . Ngũ dương , hành thuận .

2. Thất đạo sơn . Nhân nguyên của Thất là tân , là Phá quân . Văn Thất nhập giữa . Tán âm , Thất hành ngược .

3. Thành môn ở phương đinh .

4. Cục này không nên dùng thay thế , nên lập chính hướng .

image

Giải thích :

Lục đáo hướng . Nhân nguyên của Lục là hợi , là Vũ khúc . Vẫn Lục nhập giữa Hợi dương , Lục hành thuận .

Bát đáo Sơn . Nhân nguyên của bát là dần , là Hữu bật , nên không dùng Bát mà dùng Cửu nhập giữa . Dần dương , Cửa hành thuận

Thành môn ở phương ất .

image

Giải thích :

Thất đáo hướng . Nhân nguyên của Thất là tân , là Phá quân . Văn Thất nhập giữa . Tân âm , Thất hành ngược .

Cửu đáo sơn . Nhân nguyên của Cửu là đinh , là Hữu bật . Vẫn Cửu nhập giữa . Đinh âm , Cửu hành ngược .

Cục này không xem là đáo sơn đáo hướng . Vì kiêm hướng tất phạm xuất quẻ hoặc âm dương sai lệch , nên lập chính hướng mới vượng .

Thành môn ở phương đinh .

image

Giải thích :

Bát đáo hướng . Nhân nguyên của bát là dần , là Hữu bật , nên không dùng Bát mà dùng Cửu nhập giữa . Dần dương , Cửa hành thuận .

Nhất đáo sơn . Nhân nguyên của Nhất là quý , là Tham lang . Vẫn Nhất nhập giữa . Quý âm , Nhất hành ngược .

Thành môn ở phương ất .

Cục này hướng tinh nhập tù . Toàn bản hướng tinh và vận bàn trùng nhau thành Bát Bát , Cửu Cửu , vv . , nên nhập tù .

image

Giải thích :

Nhị đáo hướng . Nhân nguyên của Nhị là thân , là Tham lang . Không dùng Nhị mà dùng Nhất nhập giữa . Thân dương Nhất hành thuận .

Cửu đáo sơn . Nhân nguyên của Cửu là định , là Hữu bật . Vẫn Cửu nhập giữa . Đinh âm , Cửu hành ngược .

Cục này hướng tinh nhập tù . Toàn bàn hướng tinh và vận tinh trùng nhau hợp thành Nhị Nhị , Tam Tam , v.v . , nên nhập tù .

Thành môn ở phương tân

image

Giải thích :

Tam đáo hướng . Nhân nguyên của Tạm là ất , là Cự môn , nên không dùng Tam mà dùng Nhị nhập giữa . Ất âm , Nhị hành ngược .

Nhất đáo Sơn . Nhân nguyên của Nhất là quý , là Tham lang . Vẫn Nhất nhập giữa . Quý âm , Nhất hành ngược .

Thành môn ở phương Quý .

Cục này hướng tinh nhập tù. Hướng tinh Tam và hướng phi tinh Tam của sơn tinh hợp thành Tam Tam , nên nhập tù .

image

Giải thích :

Tứ đáo hướng . Nhân nguyên của Tú là tị , là Vũ khúc . Nên không dùng Tứ mà dùng Lục nhập giữa . Tị dương , Lục hành thuận .

Nhị đáo Sơn Nhân nguyên của Nhị là Thân , là Tham lang . Không dùng Nhị mà dùng bất nhập giữa . Thân dương , Nhất hành thuận .

Thành môn ở tân .

image

Giải thích :

Ngũ đáo hướng . Không thể thay thế . Ngũ dương , hành thuận .

Tam đảo Sơn . Nhân nguyên của Tam là ất , là Cự môn , nên không dùng Tam mà dùng Nhị nhập giữa . Ất âm , Nhị hành ngược .

Thành môn ở phương quý .

image

Giải thích :

Lục đáo hướng . Nhân nguyên của Lục là hợi , là Vũ khúc . Văn Lục nhập giữa . Hợi dương , Lục hành thuận .

Tứ đáo hơn . Nhân nguyên của Tứ là tị , là Vũ khúc , nên không dùng Tứ mà dùng Lục nhập giữa . Tị dương , Lục hành thuận .

Thành môn là phương tân và quý .

Cục này toàn quẻ thuần , dùng sẽ hung .

image

Giải thích :

Thất đáo hướng . Nhân nguyên của Thất là tân , là Phá quân . Vẫn Thất nhập giữa . Tân âm , Thất hành ngược .

Ngũ đáo sơn . Không tìm được thay thế . Ngũ dương , hành thuận .

Cục này không nên thay thế , nên lập chính hướng .

image

Giải thích :

Bát đáo hướng . Nhân nguyên của bát là dân , là Hữu bột , nên không dùng Bát mà dùng Cửu nhập giữa . Dần dương , Cửu hành thuận .

Lục đáo Sơn . Nhân nguyên của Lục là hợi , là Vũ khúc . Văn Lục nhập giữa . Hợi dương , Lục hành thuận .

Thành môn ở phường tân và quý .

image

Giải thích :

Cửu đáo hướng . Nhân nguyên của Cửu là định , là Hữu bật . Vẫn Cửu nhập giữa . Đinh âm , Cửu hành ngược .

Thất Sáo Sơn . Nhân nguyên của Thất là tân , là Phá quân . Văn Thất nhập giữa . Tân âm , Thất hành ngược .

Cục này không xem là đáo hơn đáo hướng . Vì dùng quẻ thay sẽ phạm xuất quẻ và âm dương sai lệch , nên lập chính hướng mới vượng sơn vượng hướng .

Thành môn ở phương tân .

image

Giải thích :

Nhất đáo hướng . Nhân nguyên của Nhất là quý , là Tham lang . Vẫn Nhất nhập giữa . Quý âm , Nhất hành ngược .

Bát đáo Sơn . Nhân nguyên của bát là dần , là Hữu bạt , nên không dùng Bát mà dùng Cửu nhập giữa . Dần dương , Cửa hành thuận .

Thành môn ở phương quý .

Cục này đinh tinh nhập tù . Toàn bàn sơn tinh và vận tinh trùng nhau hợp thành Bát Bát , Cửu Cửu , vv . , nên nhập tù .

image

Giải thích :

Thất đáo hướng . Mhân nguyên của Thất là tân , là Phá quân . Vẫn Thất nhập giữa . Tân âm , Thất hành ngược .

Tứ đáo Sơn . Nhân nguyên của Tứ là tị , là Vũ khúc . Không dùng Tứ mà dùng Lục nhập giữa . Tị dương , Lục hành thuận .

Thành môn ở hai phương định , tân .

image

Giải thích :

Bát đáo hướng . Nhân nguyên của Bát là dần , là Hữu bật , nên không dùng Bát mà dùng Cửu nhập giữa . Dần dương , Cửa hành thuận .

Ngũ đáo Sơn . Không tìm được thay thế . Ngũ dương hành thuận . 3. Cục này phương tân có thủy là cát thủy .

image

Giải thích :

Cửu đáo hướng . Nhân nguyên của Cửu là định , là Hữu bật . Vẫn Cửu nhập giữa . Đinh âm , Cửu hành ngược .

Lục đáo sơn . Nhân nguyên của Lục là hợi , là Vũ khúc . Lục nhập giữa . Hợi dương , Lục hành thuận .

Thành môn ở hai phương định , tân .

Cục này không nên thay thế , nên lập chính hướng .

image

Giải thích :

Nhất đáo hướng . Nhân nguyên của Nhất là quý , là Tham lang . Vẫn Nhất nhập giữa . Quý âm , Nhất hành ngược .

Thất Báo Sơn . Nhân nguyên của Thất là tân , là Phá quân . Vẫn Thất nhập giữa . Tân âm , Thất hành ngược .

Cục này không xem là đáo ơn đáo hướng . Vì dùng quẻ thay phạm xuất quẻ và âm dương sai lệch , nên lập chính hướng mới đắc vượng .

image

Giải thích :

Nhị đáo hướng . Nhân nguyên của Nhị là thân , là Tham lang . Nên không dùng Nhị mà dùng Nhất nhập giữa . Thân dương , Nhất hành thuận .

Bát đáo sơn . Nhân nguyên của bát là dần , là Hữu bột , nên không dùng Bát mà dùng Cửu nhập giữa . Dần dương , Cửu hành thuận .

Thành môn ở phương tân .

Cục này phương định nếu có thủy thì đó là cát thủy .

image

Giải thích :

Tam đáo hướng . Nhân nguyên của Tam là ất , là Cự môn . Không dùng Tam mà dùng Nhị nhập giữa . Ất âm , Nhị hành ngược .

Cửu đáo Sơn . Nhân nguyên của Cửu là định , là Hữu bật . Vẫn Cửu nhập giữa . Đinh âm , Cửu hành ngược .

Thành môn ở phương đinh .

image

Giải thích :

Tứ đáo hướng . Nhân nguyên của Tứ là tị , là Vũ khúc , nên không dùng Tứ mà dùng Lục nhập giữa . Tị dương , Lục hành thuận .

Nhất đáo sơn . Nhân nguyên của Nhất là quý , là Tham lang . Vẫn Nhất nhập giữa . Quý âm , Nhất hành ngược .

Thành môn ở phương tân .

image

Giải thích :

Ngũ đáo hướng . Không tìm được thay thế . Ngũ dương hành thuận .

Nhị đáo sơn . Nhân nguyên của Nhị là thân , là Tham lang . Nên không dùng Nhị mà dùng Nhất nhập giữa . Thân dương , Nhất hành thuận .

Cục này không nên dùng thay thế . Nên lập chính hướng .

Thành môn ở phương đinh và tân .

image

Giải thích :

Lục đáo bướng . Nhân nguyên của Lục là hợi , là Vũ khúc . Văn Lục nhập giữa . Hợi dương , Lục hành thuận .

Tam đảo Sơn . Nhân nguyên của Tam là ất , là Cự môn . Không dùng Tam mà dùng Nhị nhập giữa . Ất âm , Nhị hành ngược .

image

Giải thích :

Tứ đáo hướng . Nhân nguyên của Tứ là tị , là Vũ khúc . Không dùng Tứ mà dùng Lục nhập giữa . Tị dương , Lục hành thuận .

Thất đáo Sơn . Nhân nguyên của Thất là tân , là Phá quân . Vẫn Thất nhập giữa . Tân âm , Thất hành ngược .

image

Giải thích :

Ngũ đáo hướng . Không tìm được thay thế . Ngũ dương hành thuận .

Bát đáo sơn . Nhân nguyên của bát là dần , là Hữu bật . Không dùng Bát mà dùng Cửu nhập giữa . Dần dương , hành thuận .

Thành môn ở phương quý và ất .

image

Giải thích :

Lục đáo hướng . Nhân nguyên của Lục là hợi , là Vũ khúc . Vẫn Lục nhập giữa . Hợi dương , Lục hành thuận .

Cửu đáo hơn . Nhân nguyên của Cửu là định , là Hữu bật . Văn Cửu nhập giữa Đinh âm , Cửu hành ngược .

Thành môn ở ất .

Cục này không nên thay thế mà nên lập chính hướng .

image

Giải thích :

Thật đáo hướng . Nhân nguyên của Thất là tân , là Phá quân . Vẫn Thất nhập giữa . Tân âm , Thất hành ngược .

Nhất đáo sơn . Nhân nguyên của Nhất là quý , là Tham lang . Vẫn Nhất nhập giữa . Quý âm , Nhất hành ngược .

Thành môn ở phương quý .

Cục này không xem là đáo sơn đáo hướng . Vì dùng quẻ thay thì phạm xuất quẻ hoặc âm dương sai lệch , nên lập chính hướng mới được vượng hướng .

image

Giải thích :

Bát đáo hướng . Nhân nguyên của bát là dần , là Hữu bột , nên không dùng Bát mà dùng Cửu nhập giữa . Dần dương , Cửu hành thuận .

Nhị đáo sơn . Nhân nguyên của Nhị là thân , là Tham lang . Không dùng Nhị mà dùng Nhất nhập giữa . Thân dương , Nhất hành thuận .

Cục này phương quý cô thủy là cát thủy .

Phương ất là thành môn .

image

Giải thích :

Cửu đáo hướng . Nhân nguyên của Cửu là đinh , là Hữu bật . Vẫn Cửu nhập giữa . Đinh âm , Cửu hành ngược .

Tam đảo sơn . Nhân nguyên của Tam là ất , là Cự môn . Không dùng Tam mà dùng Nhị nhập giữa . Ất âm , Nhị hành ngược .

image

Giải thích :

Nhất đáo hướng . Nhân nguyên của Nhất là quý , là Tham lang . Vẫn Nhất nhập giữa . Quý âm , Nhất hành ngược .

Tứ đáo sơn . Nhân nguyên của Tứ là tị , là Vũ khúc . Không dùng Tứ mà dùng Lục nhập giữa . Tị dương , Lục hành thuận .

Thành môn ở phương quý và ất .

image

Giải thích :

Nhị đáo hướng . Nhân nguyên của Nhị là thân , là Tham lang . Không dùng Nhị mà dùng Nhất nhập giữa . Thân dương , Nhất hành thuận .

Ngũ đáo Sơn . Không tìm được thay thế . Ngũ dương hành thuận .

Cục này phương ất có thủy là cát thủy .

image

Giải thích :

Tam đáo hướng . Nhân nguyên của Tam là ất , là Cự môn . Không dùng Tam mà dùng Nhị nhập giữa . Ất âm , Nhị hành ngược .

Lục đáo Sơn . Nhân nguyên của Lục là hợi , là Vũ khúc . Vẫn Lục nhập giữa . Hợi dương , Lục hành thuận .

Thành môn ở phương ất và quý .