IV. ĐƯƠNG LỆNH VÀ THẤT LỆNH CỦA VẬN HÀNH CỬU TINH

Phi tinh cửu cung lạc thu theo từng thời gian khác nhau mà lán lượt nhập vào cùng giữa . Sao nhập vào cung giữa gọi là sao đương lệnh . Gọi là đương lệnh , tức là nắm lệnh tại thời điểm đó , giống như luân lưu trực ban , mọi thời điểm sẽ do 1 sao trực ban . Cho nên sao đường lệnh còn gọi là sao đường trực . Sao đường trực gọi là vượng tinh . Vượng tinh có 3 chức năng dưới đây :

Thứ nhất , nó phát ra khí quẻ mạnh nhất

Ví dụ từ 1984 cho đến 2003 là hạ nguyên thất vận , Thất xích kim tình nhập vào cung giữa , nên nó là sao đượng lệnh . Thất Xích kim tinh nguyên đóng ở quẻ đoài , ngũ hành thuộc kim , khí quẻ thuộc kim , vốn chỉ có tác dụng ở quẻ đoài . Nay sao đó nhập cung giữa , tác dụng của nó sẽ vượt quá quẻ đoài mà có tác dụng đối với toàn thể tinh bàn . Cho nên khí quả của nó trong toàn bộ tinh bàn sẽ trở thành vượng nhất . Thất xích kim tinh chính là sao vượng nhất trong vận 7 , khí của nó cũng là khí vượng nhất .

image

Thứ hai , nó khống chế toàn bộ khí trường của tinh bàn

Ví dụ thất xích kim tinh đường lệnh thì nó có tác dụng khắc chế mộc khí đối với các sao bay đến cung khảm , cung khôn ; nó tăng thêm tác dụng đối với thủy khí ở cung tốn ; nó khắc lại đối với hoả khí sao bay đến cung đoài ; nó xì hơi đối với thổ khí ở các cung : tốn , chấn , càn .

Thứ ba , nó quyết định sự vượng suy của thời vận

Gọi là thời vận tức là chỉ khí vận ở những tầng thời gian khác nhau . Ví dụ đại vận là chỉ nguyên vận , tức khi vận của một chu kỳ 60 năm . Tiểu vận là chỉ khí vận 20 năm . Ngoài ra còn có niên vận , nguyệt vận , nhật vận và thời vận . Mỗi một thời gian bất kể ngắn hay dài đều có một sao nắm lệnh , nó quyết định tính chất của khí vận trong tinh bàn và sự vượng quy của con người trong thời gian đó . Ví dụ từ năm 1984 đến năm 2003 , trong thời gian này Thất xích kim tinh nắm lệnh , nó quyết định tính chất của khí vận là khí Thất xích kim . Những người nằm ở phương vị cung đoài ( bao gồm phương chính thần của tinh bàn ) sẽ hưng vượng lên , còn những người ở phương vị cung chấn , ( bao gồm phương linh thần của tinh bàn ) sẽ giảm xuống ; Thiếu nữ đặc biệt hoạt bát và tài cán , còn nam giới trung niên và cao tuổi trở nên yếu đuối và trầm mặc . Những người thuộc mệnh Thất kim của ngũ vận thì vận khí đặc biệt tốt , người sinh ở năm thuộc mộc của lục vận , thì vận khí đặc biệt kém , v , v ..

Ngược với " sao đường lệnh " là " sao thất lệnh " . Gọi là thất lệnh tức là sao đã mất địa vị phát lệnh , đó là sao đã ra khỏi cung giữa , trở thành sao chết . Loại sao này phân thành 3 tầng , với 3 mức tác dụng khác nhau

Tầng thứ nhất là sao thoái khí

Sao vừa ra khỏi vị trí ( cung giữa ) của vận . Nó không còn vượng khí nhưng cũng chưa phải là suy khí , là loại sao có khí chất trung tính . Ví dụ khi Thất Xích kim tinh nắm lệnh thì Lục bạch kia là sao thoái khí . Đối với sự vượng suy của con người mà nói , sao thoái khí chỉ có tác dụng trung tính , không vượng cũng không suy .

Tầng thứ hai là sao sát khí

Sao rời cung giữa đã khá xa , hoàn toàn khôi phục khí chất của nó , là loại sát tinh . Ví dụ khi Thất xích kim tinh nắm lệnh thì Ngũ hoàng thổ tinh , Tứ lục mộc tinh , Tam bích mộc tinh đều là sát tinh Đối với sự vượng suy của con người mà nói , Ngũ hoàng thổ tinh 1 : một gao sát tinh lớn , gọi là mậu kỳ đại sát , chính quan đại sát , phạm phải sẽ bị hao đinh tổn tài , thậm chí rất hung . Còn Tứ lục mộc tinh dễ dẫn đến con người phạm phải dân gian , thương tật . Tam bích mộc tinh dễ gây gặp nỗi lo âu , hay tranh giành hoặc gặp trộm cướp .

image

Tầng thứ ba là sao tử khí

Sao đã cách cung giữa rất xa và rất lâu . Nó có hỏa khí sát phạ mãnh liệt . Ví dụ khi Thất kích kim tinh nắm lệnh thì Nhị hắc thọ tinh là sao tử khí . Đối với sự vượng suy của con người mà nói sao tử khí là hung tinh , trong một điều kiện nào đó nó có thể gây cho con người sự ám ảnh , chập chờn , dẫn đến sức khỏe hao mòn , lay lắt . Khác với bao đường lệnh và sao thất lệnh là sao sinh khí . Gọi là sinh khí , tức là sao tương lai sẽ trở thành vượng khí . Loại sao này tiềm chứa mầm sinh cơ , rất linh hoạt , đầy sức sống . Ví dụ khi Thất xích kim tinh nắm lệnh , các sao Bát bạch thổ tinh , Cửu tử hỏa tinh sẽ là sao sinh khí . Sao sinh khí đứng liền sát vượng tinh nên khi khá mạnh . Sao sinh khí thứ hai tiếp sau đó khí có yếu hơn . Đối với sự vượng suy của con người mà nói , sao sinh khí là cát tinh , nó sẽ đem lại cho con người vận tốt , là loại sao cầu nhưng khó gặp . Để các bạn hiểu được cụ thể ba loại sao đương lệnh , thất lệnh và sinh khí , dưới đây xin giới thiệu sự cát , hung của các loại sao theo các thời vận được vẽ thành hình bát quái và kèm theo lời giải thích tóm tắt .

1.Thượng nguyên vận 1 ( Nhất bạch thuỷ tinh nhập cung giữa )

image

Nhất bạch thuỷ ( vượng ) đại cát , tốt nhất

Nhị hắc thổ ( sinh ) thứ cát , nên lợi dụng triệt để .

Tam bích mộc ( sinh ) tiểu cát , có thể sử dụng .

Tứ lục mộc , Ngũ hoàng thổ ( tử ) đại hung , kiêng kị .

Lục bạch kim , Thất Xích kim ( sát ) hung , kị dùng .

Bát bạch hổ (sát) tiểu hung, ít dùng.

Cửu tử hỏa (Suy) vô hung, vô cát, bình thường

2.Thượng nguyên vận 2 ( Nhị hắc thổ tinh nhập vào cung giữa )

image

Nhị hắc thổ ( Vượng ) đại cát , tốt nhất .

Tam bích mộc ( sinh ) tốt vừa , nên sửu dụng đầy đủ .

Tứ lục mộc ( sinh ) tiêu cát , có thể sử dụng .

Ngũ hoàng thổ , Lục bạch (tử )kim đại hung , cấm kị .

Thất xích kim , Bát bạch thổ ( sát ) hung , kỵ dùng .

Cửu tử hoả ( sát ) tiểu hung , ít dùng .

Nhất bạch thuỷ ( thoái ) không hung , không cát , bình thường .

3.Thượng nguyên vận 3 ( Tam bích mộc tình nhập vào cung giữa )

image

Tam bích mộc ( vượng ) đại cát , tốt nhất .

Tứ lục mộc ( sinh ) thứ cát , nên dụng .

Ngũ hoàng thổ ( sinh ) tiêu cát , có thể dụng .

Lục bạch kim , Thất Xích kim ( tử ) đại hung , cấm kị .

Bát bạch kim , Cửu tử hoả ( sát ) hung , kị dùng .

Nhất bạch thuỷ ( sát ) tiểu hung , ít dùng .

Nhị hắc thổ ( thoái ) vô cát vô hung , bình thường .

4.Trung nguyên vận 4 ( Tứ lục mộc tình nhập vào cung giữa )

image

Tứ lục mộc ( vượng ) , đại cát , tốt nhất

Ngũ hoàng thổ ( sinh ) thứ cát , nên lợi dụng .

Lục bạch kim ( sinh ) tiêu cát , có thể lợi dụng .

Thất xích kim , Bát bạch thổ ( tử ) đại hung , cấm kị .

Cửu từ hoả , Nhất bạch thuỷ ( sát ) hung , kị dùng .

Nhị hắc thổ , ( sát ) tiểu hung , ít dùng .

Tam bích mộc ( thoái ) vô cát vô hung , bình thường .

5.Trung nguyên vận 5 ( Ngũ hoàng thổ tinh nhập vào cung giữa )

image

Ngũ hoàng thổ ( Vượng ) , đại cát , tốt nhất

Lục bạch kim ( sinh ) thứ cát , nên dụng .

Thất Xích kim ( sinh ) tiểu cát , có thể dụng .

Bát bạch thổ , Cửu từ hoả ( tử ) đại hung , cấm kị .

Nhất bạch thuỷ , Nhị hắc thổ ( sát ) hung , kị dùng .

Tam bích mộc ( sát ) tiểu hung , ít dùng .

Tứ lục mộc ( thoái ) vô cát vô hung , bình thường .

6.Trung nguyên vận 6 ( Lục bạch kim tinh nhập vào cung giữa )

image

Lục bạch kim ( vượng ) , đại cát , tốt nhất

Thất xích kim ( sinh ) thứ cát , nên dụng .

Bát bạch thổ ( sinh ) tiểu cát , có thể dụng .

Cửu tử hoa , Nhất bạch thuỷ ( tử ) đại hung , cấm kị .

Nhị hắc thổ , Tam bích mộc ( sát ) hung , kị dùng .

Tử lục mộc ( sát ) tiểu hung , ít dùng .

Ngữ hoàng ( suy ) vô cát vô hung , bình thường

7. Hạ nguyên vận 7 ( Thất Xích kim tinh nhập vào cung giữa )

image

Thất xích kim ( Vượng ) , đại cát , tốt nhất .

Bát bạch thổ ( sinh ) thứ cát , nên dụng

Cửu tử hoả ( sinh ) tiểu cát , có thể dụng .

Nhất bạch thuỷ , Nhị hắc thổ ( Tử ) đại hung , cấm kị

Tam bích mộc , Tứ lục mộc ( sát ) hung , kị dùng .

Ngũ hoàng thổ ( sát ) tiêu hung , ít dùng .

Lục bạch kim ( thoái ) vô cát vô hung , bình thường .

8. Hạ nguyên vận 8 ( Bát bạch thổ tinh nhập vào cung giữa )

image

Bát bạch thổ ( Vượng ) , đại cát , tốt nhất .

Cửu từ hoa ( sinh ) thứ cát , nên dụng .

Nhất bạch thuỷ ( sinh ) tiêu cát , có thể dụng .

Nhị hắc thổ , Tan bích mộc ( Tử) đại hung , cấm kị .

Tứ lục mộc , Ngũ hoàng thổ ( sát ) hung , Kị dùng .

Lục bạch kim ( sát ) tiểu hung , ít dùng .

Thất xích kim ( thoái ) số cát tô hung , bình thường .

9.Hạ nguyên vận 9 ( Cứu tử hoả tinh nhập vào cung giữa )

image

Cửu tử hoả ( Vượng ) , đại cát , tốt nhất .

Nhất bạch thuỷ ( sinh ) thứ cát , nên dụng .

Nhị hắc thổ ( sinh ) tiêu cát , có thể dụng .

Tam bích mộc , Tứ lục mộc ( Tử ) đại hung , cấm kị .

Ngũ hoàng thổ , Lục bạch kim ( sát ) hung , Kị dùng .

Thất Xích kim ( sát ) tiểu hung , ít dùng .

Bát bạch thổ tịnh ( suy ) vô cát vô hung, bình thường